Cách tính lương nhân viên part time dựa trên đơn giá giờ hoặc đơn giá ca nhân với số giờ hoặc số ca làm thực tế, sau đó cộng các khoản làm thêm, phụ cấp và trừ khoản khấu trừ hợp pháp.
Bài này đưa công thức cách tính lương nhân viên part time, ví dụ số, các điểm cần ghi trong hợp đồng, quy định bảo hiểm với người làm không trọn thời gian tại ngày 18/10/2026 và một bảng lương mẫu dùng ngay cho cửa hàng, quán cà phê, nhà hàng.
1. Nền tảng pháp lý của cách tính lương nhân viên part time
Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) quy định về người lao động làm việc không trọn thời gian: là người có thời gian làm việc ngắn hơn thời giờ làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần.
Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Quy định về làm việc không trọn thời gian nằm ở Điều 32, về thời giờ làm việc bình thường ở khoản 1 Điều 105.
Từ “part-time” là cách nói thông dụng khi bàn về cách tính lương nhân viên part time. Về pháp lý, điều quan trọng là họ vẫn là người lao động: nếu ký hợp đồng lao động thì được áp dụng các quyền cơ bản như trả lương đúng thoả thuận, lương tối thiểu giờ, an toàn lao động.
Còn nếu là cộng tác viên làm dịch vụ không có quan hệ lao động, cần hợp đồng dịch vụ khác. Ranh giới nằm ở bản chất công việc: có chịu sự quản lý, điều hành, giám sát hay không.
Doanh nghiệp không nên ký hợp đồng dịch vụ cho người thực chất làm việc theo ca, theo lịch của cửa hàng.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng.
2. Cách tính lương nhân viên part time theo giờ
Đây là cách tính lương nhân viên part time phổ biến nhất ở quán cà phê, cửa hàng tiện lợi, nhà hàng:
- Lương = Đơn giá giờ x Số giờ làm thực tế trong kỳ
- Đơn giá giờ có thể ghi trực tiếp trong hợp đồng, hoặc quy đổi: Đơn giá giờ = Lương tháng của vị trí tương đương / (Số ngày công chuẩn x 8)
Ví dụ minh hoạ cách tính lương nhân viên part time theo giờ (số giả định): Nhân viên phục vụ làm 4 giờ/ngày, 22 ngày trong tháng, đơn giá 30.000 đồng/giờ.
- Số giờ = 4 x 22 = 88 giờ
- Lương = 88 x 30.000 = 2.640.000 đồng
Kiểm tra đơn giá giờ trong cách tính lương nhân viên part time với mức tối thiểu vùng
Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu giờ:
| Vùng | Lương tối thiểu giờ (đồng) |
|---|---|
| Vùng I | 25.500 |
| Vùng II | 22.700 |
| Vùng III | 20.000 |
| Vùng IV | 17.800 |
Đơn giá 30.000 đồng/giờ trong ví dụ trên đạt mức tối thiểu của mọi vùng. Nếu cửa hàng ở vùng I mà trả 24.000 đồng/giờ, đơn giá thấp hơn sàn 25.500 đồng/giờ. Cách xác định vùng cho từng chi nhánh xem ở bài lương tối thiểu vùng 2026.
Làm tròn giờ trong cách tính lương nhân viên part time
Nên chọn một quy tắc làm tròn và ghi vào quy chế: tính theo phút thực tế, làm tròn 15 phút, hoặc làm tròn 30 phút. Quy tắc phải áp dụng như nhau cho mọi người và cho cả hai chiều (đến sớm, về muộn).
Đây là điểm hay phát sinh khiếu nại nhất trong cách tính lương nhân viên part time theo giờ, nên dữ liệu chấm công phải ghi giờ vào và giờ ra rõ ràng. Bài bảng chấm công theo giờ có mẫu để theo dõi.
3. Cách tính lương nhân viên part time theo ca
Cách tính lương nhân viên part time theo ca thuận tiện khi ca có độ dài cố định hoặc khi doanh nghiệp muốn đơn giản hoá.
- Lương = Đơn giá ca x Số ca làm thực tế
- Ca có độ dài khác nhau thì mỗi loại ca một đơn giá
Ví dụ minh hoạ cách tính lương nhân viên part time theo ca (số giả định):
| Loại ca | Thời lượng | Đơn giá ca | Số ca | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Ca sáng | 4 giờ | 120.000 đồng | 10 | 1.200.000 đồng |
| Ca tối | 5 giờ | 160.000 đồng | 8 | 1.280.000 đồng |
| Ca cuối tuần | 6 giờ | 210.000 đồng | 4 | 840.000 đồng |
| Tổng | 3.320.000 đồng |
Với mỗi loại ca cần kiểm tra đơn giá quy đổi giờ vẫn đạt mức tối thiểu: ca sáng 120.000 / 4 = 30.000 đồng/giờ; ca tối 160.000 / 5 = 32.000 đồng/giờ; ca cuối tuần 210.000 / 6 = 35.000 đồng/giờ. Tất cả đạt mức của vùng I (25.500 đồng/giờ).
Quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP cũng nêu: với lương trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, khi quy đổi ra giờ không được thấp hơn mức tối thiểu giờ.
Ca gãy, ca xoay trong cách tính lương nhân viên part time
Ca gãy (hai khung giờ cách nhau) thường phát sinh phụ cấp ca gãy vì người làm mất thời gian đi lại và chờ giữa hai khung. Nên ghi rõ phụ cấp này (số tiền, điều kiện) trong quy chế; bài phụ cấp là gì hướng dẫn cách ghi.
4. Cách tính lương nhân viên part time khi làm đêm, làm thêm, làm ngày lễ
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, mức trả tối thiểu khi làm thêm giờ là 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, Tết), chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết được hưởng nguyên lương.
Người làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương theo đơn giá làm việc ban ngày, và làm thêm giờ vào ban đêm được cộng thêm 20%, theo khoản 2 và 3 Điều 98; cách tính chi tiết nằm ở Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Trong cách tính lương nhân viên part time có hai tình huống thường gây tranh cãi:
- Làm vượt số giờ ghi trong hợp đồng nhưng chưa quá 8 giờ/ngày. Cách trả (đơn giá thường hay đơn giá tăng ca) cần thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng hoặc quy chế. Theo khoản 1 Điều 107, làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động; vì vậy phần giờ vượt hợp đồng part-time nhưng chưa vượt thời giờ làm việc bình thường có tính là làm thêm giờ theo Điều 98 hay không còn tuỳ nội quy hoặc thoả ước của nơi làm việc, nên hỏi chuyên gia pháp lý khi chưa rõ.
- Làm vào ngày lễ. Ngày lễ cần quy định riêng đơn giá (ví dụ nhân 3 lần) và cách xử lý chuyên cần.
Ví dụ minh hoạ cách tính lương nhân viên part time ngày lễ (số giả định): Làm 5 giờ vào ngày lễ, đơn giá 30.000 đồng/giờ, áp 300%: 5 x 30.000 x 3 = 450.000 đồng.
5. Hợp đồng lao động và cách tính lương nhân viên part time
Hợp đồng lao động phải giao kết bằng văn bản và được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản; riêng công việc có thời hạn dưới một tháng có thể giao kết bằng lời nói. Các nội dung nên có (viết ngắn gọn):
| Mục | Nội dung gợi ý |
|---|---|
| Loại hợp đồng, thời hạn | Xác định thời hạn hoặc theo mùa vụ |
| Công việc, địa điểm | Vị trí, cửa hàng làm việc |
| Thời giờ làm việc | Số giờ/ca tối thiểu, lịch tuần, cách báo lịch |
| Hình thức, đơn giá | Giờ hay ca, mức đơn giá, làm tròn |
| Kỳ trả lương | Ngày trả, hình thức chuyển khoản |
| Làm thêm, đêm, lễ | Đơn giá theo từng trường hợp |
| Bảo hiểm | Có/không đóng theo quy định |
| Nghỉ việc, báo trước | Thời hạn báo trước |
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải giao kết bằng văn bản, làm thành 02 bản (khoản 1); hai bên có thể giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng (khoản 2).
Mẫu điều khoản về cách tính lương nhân viên part time (viết lại theo doanh nghiệp):
“Người lao động làm việc không trọn thời gian, được trả lương theo giờ với đơn giá [số tiền] đồng/giờ, theo số giờ làm việc thực tế xác nhận trên dữ liệu chấm công. Lương được thanh toán vào ngày [ngày] hằng tháng bằng chuyển khoản.
Giờ làm đêm, làm thêm và làm ngày lễ được tính theo quy chế lương và quy định pháp luật hiện hành.”
6. Bảo hiểm và thuế trong cách tính lương nhân viên part time
Bảo hiểm xã hội
Theo Điều 2 khoản 1 điểm l Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), người làm việc không trọn thời gian thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi ký hợp đồng lao động từ đủ một tháng và có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất làm căn cứ đóng.
Theo thông báo của Cổng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, từ 01/7/2026 mức thấp nhất là 2.530.000 đồng/tháng (lương cơ sở được điều chỉnh bởi Nghị định 161/2026/NĐ-CP), trước đó là 2.340.000 đồng/tháng.
Ví dụ minh hoạ cách tính lương nhân viên part time và bảo hiểm (số giả định): Nhân viên làm 4 giờ x 26 ngày x 30.000 đồng/giờ = 3.120.000 đồng/tháng, cao hơn 2.530.000 đồng, nên thuộc diện phải đóng. Người lao động đóng 10,5% = khoảng 327.600 đồng/tháng. Nếu trong tháng chỉ làm 2.000.000 đồng thì chưa đạt ngưỡng nên chưa thuộc diện bắt buộc tháng đó. Theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, điều kiện được xét theo tiền lương trong tháng; với lương theo giờ, tiền lương tháng tính theo đơn giá giờ thoả thuận trong hợp đồng (khoản 2 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Cách xử lý chi tiết những tháng lương dao động quanh ngưỡng nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tỷ lệ chi tiết và cách tính xem bài cách tính bảo hiểm xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân
Các quy định mới về giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) thường khiến lương part-time chưa phát sinh thuế khi người lao động chỉ có nguồn thu nhập này.
Cách khấu trừ đối với hợp đồng ngắn hạn (kể cả dưới ba tháng) được hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/07/2026) và Thông tư 87/2026/TT-BTC; nên đối chiếu hai văn bản này hoặc hỏi kế toán, cơ quan thuế trước khi khấu trừ.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng.
7. Bảng lương mẫu và quy trình chốt theo cách tính lương nhân viên part time
Bảng lương mẫu theo cách tính lương nhân viên part time (số giả định, một tháng):

| Nhân viên | Giờ thường | Giờ đêm | Giờ lễ | Đơn giá giờ | Lương thường | Tiền đêm/lễ | Phụ cấp | Tổng | BHXH (NLĐ) | Thực nhận |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | 88 | 0 | 0 | 30.000 | 2.640.000 | 0 | 0 | 2.640.000 | 0 | 2.640.000 |
| B | 104 | 8 | 5 | 30.000 | 3.120.000 | 72.000 + 450.000 | 100.000 | 3.742.000 | 327.600 | 3.414.400 |
Ghi chú cho dòng B: giả định giờ đêm cộng thêm 30% đơn giá (8 giờ x 30.000 x 30% = 72.000 đồng) và giờ lễ nhân 300% (5 x 30.000 x 3 = 450.000 đồng); lương 3.120.000 đồng được dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo giả định (10,5% = 327.600 đồng).
Giờ đêm nằm trong 104 giờ thường nên chỉ cộng phần phụ trội; 5 giờ lễ tính riêng, không nằm trong 104 giờ nên trả đủ 300%.
Quy trình chốt lương theo cách tính lương nhân viên part time gọn:
- Chốt dữ liệu giờ vào, giờ ra mỗi người, xử lý bất thường (quên chấm, đổi ca, vắng).
- Áp quy tắc làm tròn đã ghi trong quy chế.
- Nhân đơn giá, cộng đêm, lễ, phụ cấp.
- Kiểm tra đơn giá và tổng quy đổi không thấp hơn mức tối thiểu giờ.
- Kiểm tra ai thuộc diện bảo hiểm bắt buộc theo ngưỡng.
- Duyệt, gửi phiếu lương, chuyển khoản.
Quy trình chung cho mọi loại lương xem bài cách tính lương hàng tháng. Với nhà hàng, sự khác biệt về ca, tip và phụ cấp ca nằm ở bài cách tính lương nhân viên nhà hàng.
8. Câu hỏi thường gặp
Cách tính lương nhân viên part time có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
Không với đơn giá giờ. Nghị định 293/2025/NĐ-CP đặt mức lương tối thiểu giờ từ 17.800 đến 25.500 đồng/giờ tuỳ vùng, và lương quy đổi ra giờ không được thấp hơn mức này. Tổng lương tháng thấp vì làm ít giờ thì khác với đơn giá giờ thấp.
Nhân viên part-time có phải ký hợp đồng lao động không?
Nếu có quan hệ lao động (được quản lý, theo lịch, nhận lương) thì cần giao kết hợp đồng lao động; công việc dưới một tháng có thể giao kết bằng lời nói. Nên có văn bản để rõ đơn giá và giờ làm.
Part-time có được tính lương làm đêm, làm thêm, lễ như nhân viên chính thức?
Có thể, theo Bộ luật Lao động 2019 về làm đêm, làm thêm giờ và ngày lễ. Riêng việc có coi là làm thêm giờ khi vượt giờ trong hợp đồng nhưng chưa vượt thời giờ bình thường thì nên thoả thuận rõ trong hợp đồng và hỏi chuyên gia pháp lý.
Khi nào part-time phải đóng bảo hiểm xã hội?
Khi hợp đồng từ đủ một tháng và tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất làm căn cứ đóng. Theo cổng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức này là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
Cách tính lương nhân viên part time theo giờ hay theo ca thì tốt hơn?
Theo giờ phù hợp khi lịch linh hoạt, mỗi ngày làm số giờ khác nhau. Theo ca phù hợp khi ca có độ dài cố định, vì bảng lương gọn và ít tranh luận về làm tròn. Dù chọn cách nào, đơn giá quy đổi ra giờ phải đạt mức tối thiểu.
9. Fastdo hỗ trợ ca part-time và chấm công theo giờ
Cách tính lương nhân viên part time chỉ chính xác khi giờ vào, giờ ra và ca được ghi đúng. fCheckin của Fastdo thiết lập được ca part-time, ca gãy, ca linh động và ca làm thêm; nhân viên chấm công bằng Wifi hoặc GPS trên app iOS, Android; phần mềm tự động tổng hợp công, ca, đơn từ, nghỉ phép, phát hiện công bất thường, và xuất báo cáo Excel.
Mọi chỉnh sửa công đều lưu người sửa và lý do. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Báo điện tử Chính phủ, “Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026” (Nghị định 293/2025/NĐ-CP), https://baochinhphu.vn/tang-luong-toi-thieu-vung-tu-1-1-2026-102251110175033018.htm, truy cập 18/10/2026
- Cổng thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức tiền lương làm căn cứ đóng từ 01/7/2026, https://baohiemxahoi.gov.vn/tintuc/Pages/linh-vuc-bao-hiem-xa-hoi.aspx?ItemID=26585&CateID=168, truy cập 18/10/2026
- Cổng thông tin Chính phủ, “Tăng lương cơ sở từ 1/7/2026” (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tu-01-7-chinh-phu-tang-luong-co-so-119260517100243881.htm, truy cập 18/10/2026
- Cổng thông tin Chính phủ, “Quy định giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân” (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15), https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/quy-dinh-giam-tru-gia-canh-trong-thue-thu-nhap-ca-nhan-119260327071750084.htm, truy cập 18/10/2026
- Công báo Chính phủ, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-253-2026-nd-cp-469959.htm, truy cập 18/10/2026
- Quốc hội, Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 và Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, https://vbpl.vn, truy cập 18/10/2026
- Bộ luật Lao động 2019, Điều 14, 32, 98, 105, 107: https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/328489-bo-luat-lao-dong-so-45-2019-qh14-ngay-20-11-2019-cua-quoc-hoi ; https://hethongphapluat.com/bo-luat-lao-dong-2019/dieu-107 (truy cập 18/10/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2: https://hethongphapluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi-2024/dieu-2 ; Nghị định 158/2025/NĐ-CP Điều 7: https://luatvietnam.vn/tin-van-ban-moi/quy-dinh-ve-tien-luong-lam-can-cu-dong-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-tu-01-7-2025-186-102701-article.html (truy cập 18/10/2026)
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55, 56, 57: https://luatvietnam.vn/lao-dong-tien-luong/huong-dan-quy-dinh-moi-ve-tien-luong-562-28487-article.html (truy cập 18/10/2026)