Cách tính lương làm thêm giờ dựa trên một công thức cố định: tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, nhân với mức tối thiểu 150%, 200% hoặc 300% tuỳ ngày làm thêm, rồi nhân với số giờ làm thêm.
Bài này nêu khung pháp lý và cách tính lương làm thêm giờ cho ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ và làm đêm, kèm ví dụ số, giới hạn giờ làm thêm và cách ghi nhận bằng chấm công.
1. Khung pháp lý của cách tính lương làm thêm giờ
Các căn cứ chính của cách tính lương làm thêm giờ:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực 01/01/2021): Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm), Điều 106 (giờ làm việc ban đêm), Điều 107 (làm thêm giờ), Điều 108 (làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt).
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 (hiệu lực 01/02/2021): Điều 55 (tiền lương làm thêm giờ), Điều 56 (lương làm việc ban đêm), Điều 57 (lương làm thêm giờ vào ban đêm), Điều 59 đến Điều 62 (sự đồng ý, giới hạn giờ làm thêm, thông báo).
Làm thêm giờ là gì? Theo Điều 107 khoản 1, đó là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định pháp luật, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Thời giờ làm việc bình thường theo Điều 105 không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng.
Đến 18/10/2026, Nghị định 145/2020/NĐ-CP vẫn là văn bản hướng dẫn đang áp dụng; Bộ Nội vụ mới đăng hồ sơ dự thảo nghị định sửa đổi (tháng 7/2026) và chưa thấy bản đã ban hành.
2. Cách tính lương làm thêm giờ: ba mức trả 150%, 200%, 300%
Điều 98 khoản 1 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, ít nhất bằng:
| Thời điểm làm thêm | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương | 300% |
| Thời điểm làm thêm | Mức tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) |
Khi áp dụng cách tính lương làm thêm giờ, có hai điểm hay bị hiểu sai:
- Mức 300% là mức tối thiểu của riêng phần làm thêm giờ. Với người hưởng lương ngày, tiền lương của chính ngày lễ được tính thêm ngoài mức này theo đúng câu chữ của Điều 98. Với người hưởng lương tháng, tiền lương ngày lễ đã nằm trong lương tháng.
- Nếu ngày lễ, Tết trùng ngày nghỉ hằng tuần thì người làm thêm được trả theo mức ngày lễ, Tết; nếu được nghỉ bù khi lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì làm thêm vào ngày nghỉ bù hưởng mức ngày nghỉ hằng tuần (Nghị định 145/2020, Điều 55 khoản 3).
3. Công thức và cách tính lương làm thêm giờ
3.1. Cách tính lương làm thêm giờ cho người hưởng lương theo thời gian
Lương làm thêm giờ = Lương giờ thực trả (ngày làm việc bình thường) x Mức tối thiểu (150% hoặc 200% hoặc 300%) x Số giờ làm thêm
Lương giờ thực trả được xác định (Nghị định 145/2020, Điều 55 khoản 1 điểm a) bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ, chia cho tổng số giờ làm việc thực tế tương ứng, với mẫu số không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, và không kể số giờ làm thêm.
Phần tử số không bao gồm:
- tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương;
- tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến;
- tiền ăn giữa ca;
- các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- hỗ trợ khi có thân nhân chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật, bệnh nghề nghiệp;
- các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Nghĩa là trong cách tính lương làm thêm giờ, lương cơ bản và các khoản phụ cấp gắn với công việc, chức danh được đưa vào tử số; các khoản hỗ trợ chung nêu trên thì không.
3.2. Cách tính lương làm thêm giờ cho người hưởng lương theo sản phẩm
Lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức tối thiểu x Số sản phẩm làm thêm (làm thêm số lượng, khối lượng ngoài định mức lao động theo thoả thuận). Cách tính lương làm thêm giờ này khác lương theo thời gian ở chỗ dùng đơn giá sản phẩm thay cho lương giờ.
4. Cách tính lương làm thêm giờ ban đêm và lương làm việc ban đêm
Muốn áp đúng cách tính lương làm thêm giờ, cần nhớ giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (Điều 106).
- Làm việc ban đêm (không phải làm thêm): được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường (Điều 98 khoản 2; Nghị định 145/2020, Điều 56).
- Làm thêm giờ vào ban đêm: ngoài lương làm thêm theo mức 150%, 200% hoặc 300% và 30% trả thêm cho làm đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương theo đơn giá hoặc tiền lương của công việc làm vào ban ngày tương ứng (Điều 98 khoản 3). Nghị định 145/2020, Điều 57 viết dưới dạng công thức:
Lương làm thêm ban đêm = Lương giờ thực trả x (150% hoặc 200% hoặc 300% + 30% + 20% x hệ số lương giờ ban ngày) x Số giờ làm thêm ban đêm
Hệ số lương giờ ban ngày dùng trong phần 20%: ngày làm việc bình thường là 100% nếu người lao động không làm thêm ban ngày của ngày đó, hoặc 150% nếu có làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm; ngày nghỉ hằng tuần là 200%; ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương là 300%.
5. Ví dụ minh hoạ cách tính lương làm thêm giờ
Các số dưới đây là ví dụ minh hoạ cách tính lương làm thêm giờ với số giả định, công chuẩn 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ; giả sử toàn bộ 10.000.000 đồng là lương và phụ cấp gắn công việc, không có khoản hỗ trợ loại trừ.
Lương giờ thực trả = 10.000.000 : (26 x 8 = 208 giờ) = khoảng 48.077 đồng/giờ.
| Tình huống (ví dụ minh hoạ) | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Làm thêm 2 giờ ngày thường | 48.077 x 150% x 2 | khoảng 144.231 đồng |
| Làm thêm 8 giờ ngày nghỉ hằng tuần | 48.077 x 200% x 8 | khoảng 769.231 đồng |
| Làm thêm 8 giờ ngày lễ, Tết (lương tháng) | 48.077 x 300% x 8 | khoảng 1.153.846 đồng (phần làm thêm) |
| Làm đêm 6 giờ trong ca bình thường (không làm thêm) | 48.077 x 30% x 6 | khoảng 86.538 đồng (phần trả thêm) |
| Làm thêm 2 giờ ban đêm ngày thường, không làm thêm ban ngày | 48.077 x (150% + 30% + 20% x 100%) x 2 = 48.077 x 200% x 2 | khoảng 192.308 đồng |
Ví dụ minh hoạ cách tính lương làm thêm giờ cho người hưởng lương ngày: lương giờ 50.000 đồng, lương ngày 400.000 đồng, làm 8 giờ vào ngày lễ. Phần làm thêm giờ tối thiểu = 50.000 x 300% x 8 = 1.200.000 đồng. Theo câu chữ Điều 98 khoản 1 điểm c, số này chưa kể tiền lương ngày lễ 400.000 đồng của người hưởng lương ngày.
Điều 98 khoản 1 điểm c chỉ nêu rõ riêng trường hợp người hưởng lương ngày (mức 300% chưa kể tiền lương ngày lễ).
Với người hưởng lương tháng, cách tính lương làm thêm giờ và tổng thu nhập khi làm việc ngày lễ có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp; bài này chưa tìm được hướng dẫn chính thức để khẳng định một cách tính duy nhất, nên doanh nghiệp cần hỏi cơ quan quản lý lao động địa phương, áp dụng nhất quán và ghi rõ trong quy chế lương.
Công cụ tính tiền làm thêm giờ miễn phí
Nhập lương, số giờ làm thêm ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ và ban đêm để tính tiền làm thêm giờ theo hệ số 150%, 200%, 300%. Kết quả tải được dưới dạng ảnh PNG, CSV hoặc PDF.
Máy tính tiền làm thêm giờ, làm đêm
Nhập lương và số giờ làm thêm theo từng loại ngày. Kết quả tự cập nhật; bấm “Điền ví dụ mẫu” để xem thử.
Giờ làm thêm ban ngày (06 giờ đến 22 giờ)
Giờ làm thêm ban đêm (22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau)
Làm đêm không phải làm thêm
Kiểm tra giới hạn (không bắt buộc)
Kết quả mang tính tham khảo. Tiền ngày công và tiền lương ngày lễ nằm ngoài kết quả này, xem bài cách tính ngày công.
Dữ liệu bạn nhập chỉ xử lý trên trình duyệt của bạn, Fastdo không lưu lại.
Công thức theo bài viết kèm quy định hiện hành (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP); kết quả tham khảo, đối chiếu quy chế công ty.
6. Giới hạn số giờ khi áp dụng cách tính lương làm thêm giờ
Trước khi áp dụng cách tính lương làm thêm giờ, cần nhớ Điều 107 khoản 2 Bộ luật Lao động: người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện:
- Phải có sự đồng ý của người lao động. Nghị định 145/2020, Điều 59 yêu cầu sự đồng ý về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm, và có thể thể hiện bằng văn bản riêng theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV.
- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày (làm thêm vào ngày làm việc bình thường). Nếu áp dụng giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Không quá 40 giờ trong 01 tháng.
- Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được làm tới 300 giờ/năm.
Các trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm (Điều 107 khoản 3) gồm: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thuỷ sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đủ, kịp thời; công việc cấp bách do tính chất thời vụ hoặc yếu tố khách quan, thiên tai, hoả hoạn; và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Nghị định 145/2020, Điều 61 bổ sung các trường hợp trên 200 đến 300 giờ/năm, trong đó có cung ứng dịch vụ công, khám bệnh chữa bệnh, giáo dục, và công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.
Khi tổ chức làm thêm giờ ở diện này, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 107 khoản 4; Nghị định 145/2020, Điều 62).
Điều 62 ghi thông báo phải thực hiện chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm và nêu cơ quan nhận là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; từ năm 2025 Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về lao động và nhiều tỉnh đã hợp nhất Sở này vào Sở Nội vụ, nên cần hỏi cơ quan lao động tại địa phương về nơi nộp thông báo.
Điều 108 cho phép huy động làm thêm không bị giới hạn giờ trong một số trường hợp đặc biệt như nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cứu hộ, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh.
Với cửa hàng, nhà hàng, cách tính lương làm thêm giờ cần đi cùng việc theo dõi giới hạn: giờ cao điểm cuối tuần, lễ, Tết là lúc làm thêm dễ vượt giới hạn tháng. Nên theo dõi tổng giờ làm thêm lũy kế từng người để không vượt 40 giờ/tháng.
7. Ghi nhận dữ liệu cho cách tính lương làm thêm giờ bằng chấm công
Muốn áp dụng đúng cách tính lương làm thêm giờ và không vượt giới hạn, mỗi lần làm thêm cần có đủ bốn thông tin: ai, ngày nào (thường, nghỉ tuần hay lễ), từ giờ nào đến giờ nào, được ai duyệt. Quy trình gợi ý:
- Đăng ký trước: nhân viên hoặc quản lý tạo phiếu làm thêm, kèm sự đồng ý của nhân viên.
- Chấm công ghi giờ thực tế: giờ vào, giờ ra dùng làm dữ liệu gốc.
- Duyệt cuối ngày hoặc cuối tuần: quản lý xác nhận số giờ làm thêm thực tế.
- Phân loại theo loại ngày và ban đêm: để áp đúng mức 150%, 200%, 300% và phần ban đêm.
- Cộng dồn theo tháng và năm: cảnh báo khi gần 40 giờ/tháng hoặc 200 giờ/năm.
Cách quy đổi công, ngày chuẩn dùng cho cách tính lương làm thêm giờ nằm ở bài cách tính ngày công; tổng quan các khoản trong bảng lương ở bài cách tính lương cơ bản. Nếu bạn đang tìm công cụ, xem thêm phần mềm tính lương.
8. Câu hỏi thường gặp
Theo cách tính lương làm thêm giờ, ngày thường được trả bao nhiêu?
Theo cách tính lương làm thêm giờ, ngày thường được trả ít nhất 150% tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường (Điều 98 khoản 1 điểm a Bộ luật Lao động 2019). Nếu làm thêm vào ban đêm thì cộng thêm 30% và 20% theo cách tính ở phần 4.

Cách tính lương làm thêm giờ ngày lễ có được 300% không?
Mức tối thiểu của phần làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết là 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày.
Với người hưởng lương tháng, cách tính tổng thu nhập còn tuỳ lương tháng đã gồm lương ngày lễ hay chưa; nên đối chiếu quy chế và ý kiến cơ quan quản lý lao động.
Một tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được làm tới 300 giờ/năm theo Điều 107 khoản 3 và Nghị định 145/2020.
Phụ cấp có tính vào lương làm thêm giờ không?
Trong cách tính lương làm thêm giờ, phụ cấp gắn với công việc hoặc chức danh được đưa vào lương giờ thực trả; các khoản hỗ trợ như tiền ăn giữa ca, xăng xe, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ và các khoản không liên quan thực hiện công việc thì bị loại, theo Nghị định 145/2020, Điều 55 khoản 1 điểm a.
Cách tính lương làm thêm giờ cho nhân viên part-time thế nào?
Theo Điều 107 khoản 1, làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định pháp luật, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Trường hợp người làm không trọn thời gian làm vượt số giờ đã thoả thuận trong hợp đồng nhưng chưa vượt giờ làm việc bình thường, bài này chưa tìm được hướng dẫn chính thức để khẳng định có tính là làm thêm giờ hay không; doanh nghiệp nên ghi rõ giờ làm chuẩn và cách trả lương phần giờ vượt trong hợp đồng, và hỏi cơ quan lao động khi cần.
9. Fastdo hỗ trợ ghi nhận giờ làm thêm
Dữ liệu giờ làm thực tế là đầu vào của cách tính lương làm thêm giờ. fCheckin của Fastdo cho nhân viên chấm công bằng ứng dụng điện thoại (Wifi-GPS) và hỗ trợ thiết lập nhiều kiểu ca, trong đó có ca làm thêm.
Hệ thống tự tổng hợp công theo ca, quản lý đơn từ, nghỉ phép, báo cáo công bất thường và xuất bảng công ra Excel để đưa vào bảng lương. Xem phần mềm chấm công fCheckin; bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Công báo số 993+994 ngày 26/12/2019), Điều 98, 105, 106, 107, 108: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/bo-luat-so-45-2019-qh14-30232.htm (truy cập 18/10/2026)
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 (hiệu lực 01/02/2021), Điều 55-62 (Công báo số 1203+1204 ngày 28/12/2020): https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-145-2020-nd-cp-32732.htm (truy cập 18/10/2026)
- Điều 62 Nghị định 145/2020 và Điều 107 khoản 4 BLLĐ 2019 (thông báo làm thêm trên 200 đến 300 giờ/năm): https://www.vcci.com.vn/legal-document/nghi-dinh-1452020nd-cp-huong-dan-bo-luat-lao-dong-ve-dieu-kien-lao-dong-va-quan-he-lao-dong và https://hoatieu.vn/phap-luat/luat-lao-dong-45-2019-qh14-189872 (truy cập 18/10/2026)
- Nghị định 25/2025/NĐ-CP về chức năng của Bộ Nội vụ từ 01/3/2025: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/chuc-nang-bo-noi-vu-tu-01032025-la-gi-138077133.html (truy cập 18/10/2026)
- Tình trạng sửa đổi Nghị định 145/2020/NĐ-CP (dự thảo, tháng 7/2026): https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/duthaovbpl/2026/Thang7/1.totrinhnd145.pdf (truy cập 18/10/2026)