Cách tính lương theo vị trí việc làm là trả lương dựa trên giá trị công việc của vị trí, không dựa vào con người cụ thể.
Mỗi vị trí được đánh giá, xếp vào một cấp, rồi gắn với một thang bảng lương.
Bài này trình bày các yếu tố quyết định mức lương theo vị trí, quy trình xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm và ví dụ số giả định để doanh nghiệp vừa và nhỏ làm theo.
@@NUT@@
1. Lương theo vị trí việc làm là gì?
Lương theo vị trí việc làm là cách trả lương gắn mức lương với giá trị tương đối của công việc, không gắn với người đang giữ vị trí. Hai người cùng vị trí, cùng yêu cầu thì cùng nằm trong một khung lương.
Cách làm này dựa trên Điều 93 Bộ luật Lao động 2019: người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương làm cơ sở tuyển dụng, thoả thuận lương và trả lương.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn lương tối thiểu.
Lương theo vị trí khác với lương tính theo sản phẩm, doanh số hay giờ công. Chúng thường kết hợp: lương vị trí là phần nền, các khoản còn lại tính theo cách riêng.
Mô hình lương 3P, trong đó vị trí là một yếu tố, xem ở bài lương 3P.
Bài này nói về doanh nghiệp. Khu vực nhà nước có quy định riêng về vị trí việc làm và bảng lương, cần hỏi cơ quan quản lý cấp trên.
2. Các yếu tố quyết định lương của một vị trí
Lương của vị trí phụ thuộc trước hết vào giá trị công việc, sau đó mới đến thị trường và năng lực cá nhân.
Phương pháp chấm điểm yếu tố (point factor) chia công việc thành các yếu tố đánh giá được, cho điểm từng yếu tố rồi cộng lại để xếp cấp.
Bốn nhóm yếu tố phổ biến là kiến thức và kỹ năng, nỗ lực, trách nhiệm, và điều kiện làm việc.
Cơ quan EEOC của Mỹ cũng dùng đúng bốn tiêu chí này để so sánh công việc theo Đạo luật Trả lương bình đẳng 1963. Doanh nghiệp tự chọn yếu tố và trọng số cho phù hợp.
| Yếu tố | Câu hỏi cần trả lời | Ví dụ tiêu chí |
|---|---|---|
| Kiến thức, kỹ năng | Vị trí cần trình độ gì? | Bằng cấp, số năm kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn |
| Trách nhiệm | Sai sót ảnh hưởng đến đâu? | Quyền quyết định, quản lý người, quản lý ngân sách |
| Nỗ lực, độ phức tạp | Công việc khó đến mức nào? | Mức độ giải quyết vấn đề, áp lực thời gian |
| Điều kiện làm việc | Môi trường có khắc nghiệt không? | Làm đêm, đi lại, tiếp xúc rủi ro |
| Yếu tố thị trường | Vị trí khan hiếm đến đâu? | Mặt bằng lương ngoài thị trường |
Chấm điểm yếu tố đo giá trị tương đối của vị trí, không tự phản ánh mức khan hiếm trên thị trường, nên cần bước đối chiếu thị trường riêng.
Năng lực và thâm niên của từng người thể hiện ở bậc lương trong cấp, không phải ở cấp.
3. Cách xây dựng bảng lương theo vị trí việc làm: quy trình 5 bước
Bảng lương theo vị trí việc làm xây dựng tốt khi đi từ mô tả công việc đến chấm điểm, rồi mới đến tiền. Thực hiện theo năm bước dưới đây.
- Lập danh mục vị trí và bảng mô tả công việc. Mỗi vị trí cần nhiệm vụ, yêu cầu, quyền hạn rõ ràng. Cách viết xem bài xây dựng bảng mô tả công việc.
- Chọn yếu tố và trọng số chấm điểm. Thường 4 đến 6 yếu tố, tổng trọng số 100 điểm. Trọng số phản ánh điều doanh nghiệp coi trọng, nên thống nhất trong ban lãnh đạo.
- Chấm điểm từng vị trí và xếp cấp. Cộng điểm các yếu tố, chia khoảng điểm thành các cấp. Chấm theo vị trí, không chấm theo người đang giữ.
- Gắn mỗi cấp với thang lương. Đặt lương bậc 1 của cấp, số bậc và mức chênh giữa các bậc. Bậc 1 thấp nhất phải bằng hoặc cao hơn lương tối thiểu vùng. Chi tiết ở bài bậc lương, hệ số lương.
- Tham khảo ý kiến, ban hành và công bố. Tham khảo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nếu có, ban hành quyết định, công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện theo Điều 93.
Sau khi ban hành, rà soát khi lương tối thiểu vùng đổi hoặc khi vị trí thay đổi nội dung công việc. Mức tối thiểu hiện hành theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026) là 5.310.000 đồng/tháng ở vùng I, xem lương tối thiểu vùng.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
4. Ví dụ minh hoạ: chấm điểm 5 vị trí và xếp cấp
Ví dụ này dùng số giả định cho một công ty vừa và nhỏ ở vùng I, chỉ minh hoạ cách làm, không phải mặt bằng thị trường. Bốn yếu tố có trọng số tối đa lần lượt 35, 30, 20 và 15 điểm.
Ví dụ minh hoạ (số giả định):
| Vị trí | Kiến thức, kỹ năng (35) | Trách nhiệm (30) | Độ phức tạp (20) | Điều kiện (15) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhân viên hành chính | 15 | 9 | 8 | 3 | 35 |
| Nhân viên kinh doanh | 20 | 15 | 12 | 6 | 53 |
| Kế toán viên | 24 | 18 | 12 | 3 | 57 |
| Trưởng nhóm kinh doanh | 26 | 22 | 15 | 6 | 69 |
| Trưởng phòng nhân sự | 29 | 26 | 16 | 3 | 74 |
Quy ước khoảng điểm (giả định): 30 đến 44 điểm là cấp 1; 45 đến 54 là cấp 2; 55 đến 64 là cấp 3; từ 65 là cấp 4.
Theo đó nhân viên hành chính thuộc cấp 1, nhân viên kinh doanh cấp 2, kế toán viên cấp 3, trưởng nhóm kinh doanh và trưởng phòng nhân sự cấp 4.
Điểm cao không có nghĩa là người đảm nhận giỏi hơn. Điểm đo mức độ đòi hỏi của vị trí. Bảng điểm cần lưu cùng lý do chấm để giải thích khi nhân viên thắc mắc.
5. Từ cấp đến thang bảng lương: cách đặt mức lương bậc
Mỗi cấp được gắn một thang lương 5 bậc, trong đó bậc 1 là mức khởi điểm và các bậc sau tăng theo mức chênh cố định. Cách làm này giúp mọi vị trí cùng cấp có cùng khung.
Ví dụ minh hoạ (số giả định): mỗi cấp có bậc 1 như bảng dưới, mỗi bậc sau tăng thêm 10% so với bậc 1.
| Cấp | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 6.000.000 | 6.600.000 | 7.200.000 | 7.800.000 | 8.400.000 |
| Cấp 2 | 8.000.000 | 8.800.000 | 9.600.000 | 10.400.000 | 11.200.000 |
| Cấp 3 | 11.000.000 | 12.100.000 | 13.200.000 | 14.300.000 | 15.400.000 |
| Cấp 4 | 15.000.000 | 16.500.000 | 18.000.000 | 19.500.000 | 21.000.000 |
Bậc 1 của cấp 1 là 6.000.000 đồng, cao hơn mức sàn vùng I (5.310.000 đồng). Nếu muốn quản lý dải lương liên tục thay vì từng bậc rời, dùng thêm khung range lương.
6. Cách tính lương tháng của một nhân viên theo vị trí
Lương tháng của nhân viên bằng lương theo bậc của vị trí, cộng phụ cấp, trừ phần nghỉ không lương, rồi mới đến các khoản khấu trừ theo quy định. Công thức tính theo ngày công chuẩn do quy chế của doanh nghiệp quy định.
Ví dụ minh hoạ (số giả định): nhân viên kinh doanh (cấp 2) ở bậc 3 có lương bậc 9.600.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 700.000 đồng, ngày công chuẩn 26, nghỉ không lương 2 ngày.
- Lương theo bậc: 9.600.000 đồng.
- Trừ nghỉ không lương: 9.600.000 ÷ 26 × 2 = 738.462 đồng.
- Cộng phụ cấp: 700.000 đồng.
- Tổng thu nhập trước khấu trừ: 9.600.000 – 738.462 + 700.000 = 9.561.538 đồng.
Các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ sau đó; xem thêm cách tính lương và phụ cấp là gì. Phân biệt rõ khái niệm tại bài tiền lương là gì.
7. Bảng chấm điểm vị trí và thang bảng lương tặng kèm (xem trước)

Bảng chấm điểm tặng kèm gồm sheet yếu tố và trọng số, sheet chấm điểm từng vị trí, sheet quy đổi điểm sang cấp và thang lương. Dưới đây là phần xem trước sheet chấm điểm.
Xem trước: Sheet chấm điểm vị trí
| Cột | Nội dung ghi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vị trí | Tên chức danh | Theo bảng mô tả công việc |
| Điểm từng yếu tố | Số điểm theo trọng số | Tối đa theo cột trọng số |
| Tổng điểm | Tự tính | Cộng các yếu tố |
… (còn nhiều mục nữa trong file đầy đủ, tải ở nút bên dưới)
@@NUT@@
8. Những lỗi thường gặp khi chấm điểm và xếp cấp
Lỗi phổ biến nhất là chấm điểm theo cảm nhận về người thay vì theo yêu cầu của vị trí. Các lỗi khác:
- Bảng mô tả công việc sơ sài, khiến điểm không có căn cứ.
- Quá nhiều yếu tố hoặc trọng số tuỳ hứng, làm kết quả khó giải thích.
- Không đối chiếu thị trường với vị trí khan hiếm, dẫn đến khó tuyển.
- Bậc 1 thấp hơn lương tối thiểu vùng sau khi mức sàn tăng.
- Không công bố công khai thang bảng lương trước khi áp dụng.
- Không rà soát khi vị trí đổi nội dung, để cấp lương lệch với công việc thực tế.
Với vị trí mới hoặc điều chỉnh lương, cần có quyết định rõ ràng, xem mẫu quyết định tăng lương.
Nhận file đầy đủ
Muốn có bảng chấm điểm vị trí và thang bảng lương đầy đủ ở định dạng sửa được, bạn tải file ở nút “Tải biểu mẫu” phía trên (hoặc vào Group Zalo Fastdo tại https://zalo.me/g/jmjuwh666 để được hỗ trợ thêm).
Nhận file rồi nhập vị trí, điểm và mức lương của doanh nghiệp là dùng được ngay.
9. Câu hỏi thường gặp
Lương theo vị trí việc làm có bắt buộc không?
Pháp luật bắt buộc doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương (Điều 93 Bộ luật Lao động 2019). Cách gắn bảng lương với vị trí việc làm là phương pháp doanh nghiệp tự chọn để thực hiện nghĩa vụ đó.
Phải chấm điểm vị trí bằng phương pháp nào?
Không có phương pháp bắt buộc. Doanh nghiệp nhỏ có thể dùng chấm điểm yếu tố đơn giản với 4 yếu tố như ví dụ. Doanh nghiệp lớn hơn có thể dùng phương pháp phức tạp hơn.
Hai người cùng vị trí có được lương khác nhau không?
Có thể, nếu khác bậc lương do thâm niên hoặc năng lực theo điều kiện đã công bố. Cùng công việc có giá trị như nhau thì không phân biệt giới tính theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.
Khi nào cần chấm điểm lại vị trí?
Khi nội dung công việc thay đổi đáng kể, khi lập vị trí mới hoặc khi tổ chức thay đổi cơ cấu. Nên rà soát toàn bộ ít nhất mỗi năm một lần.
Khung lương khác lương cơ bản thế nào?
Lương theo vị trí là khung mức lương cho từng cấp và bậc. Lương cơ bản là con số ghi trong hợp đồng của từng người, thường lấy từ khung đó. Xem cách tính lương cơ bản.
10. Fastdo hỗ trợ dữ liệu đầu vào tính lương
Sau khi bảng lương đã chốt, dữ liệu công là đầu vào tính lương. fCheckin của Fastdo chấm công bằng ứng dụng điện thoại hoặc web, tự tổng hợp công ca, đơn từ, nghỉ phép.
Báo cáo xuất được ra Excel. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 90, 91, 93, bản đăng Công báo số 993 + 994 ngày 26/12/2019 (hiệu lực 01/01/2021): https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/bo-luat-so-45-2019-qh14-30232.htm (truy cập 21/10/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu (ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026): https://baochinhphu.vn/tang-luong-toi-thieu-vung-tu-1-1-2026-102251110175033018.htm (truy cập 21/10/2026)
- Point factor analysis (phương pháp chấm điểm yếu tố, trọng số, cộng điểm rồi xếp nhóm): https://en.wikipedia.org/wiki/Point_factor_analysis (truy cập 21/10/2026)
- EEOC, Equal Pay Act of 1963 (bốn tiêu chí kỹ năng, nỗ lực, trách nhiệm, điều kiện làm việc): https://www.eeoc.gov/laws/guidance/equal-pay-act-1963-and-lilly-ledbetter-fair-pay-act-2009 (truy cập 21/10/2026)