Quy định thời gian làm việc trong Bộ luật Lao động 2019 gồm thời giờ làm việc (Điều 105 đến 108) và thời giờ nghỉ ngơi (Điều 109 đến 115). Doanh nghiệp sắp xếp trong khung đó và ghi vào nội quy.
Bài này tóm tắt các mốc cần nhớ để lập lịch làm việc đúng luật, kèm bảng tra nhanh. Cách tính tiền lương làm thêm và ngày lễ đã có ở các bài riêng, được liên kết ở những mục liên quan.
1. Thời giờ làm việc bình thường là bao nhiêu?
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần (Điều 105 khoản 1 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, hiệu lực 01/01/2021).
Điều 105 còn có ba ý quan trọng:
- Doanh nghiệp chọn tính theo ngày hoặc theo tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động.
- Nếu tính theo tuần, số giờ bình thường không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.
- Nhà nước khuyến khích tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
Với công việc tiếp xúc yếu tố nguy hiểm, có hại, doanh nghiệp phải bảo đảm giới hạn thời gian tiếp xúc đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật liên quan (khoản 3).
Ví dụ minh hoạ (số giả định): làm 6 ngày, mỗi ngày 8 giờ, cộng 48 giờ/tuần, đúng mức trần. Làm 5 ngày, mỗi ngày 9 giờ, tổng 45 giờ/tuần, vẫn trong khung nếu tính theo tuần và có thông báo.
2. Giờ làm việc ban đêm được tính thế nào?
Giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (Điều 106 Bộ luật Lao động 2019).
Hai điều khác cần nhớ khi có ca đêm:
- Nghỉ giữa giờ dài hơn. Làm việc ban đêm thì nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục (Điều 109 khoản 1).
- Có nhóm lao động bị hạn chế làm đêm. Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 07 và người nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quy định riêng (xem mục 7).
Tiền lương trả thêm cho giờ làm đêm tính theo Điều 98, được trình bày ở bài cách tính lương làm thêm giờ và không nhắc lại ở đây.
3. Quy định về nghỉ trong giờ làm việc và nghỉ chuyển ca
Người lao động làm đủ từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục; làm ban đêm thì ít nhất 45 phút (Điều 109 khoản 1).
Trường hợp làm theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. Ngoài thời gian đó, doanh nghiệp bố trí các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động (khoản 2).
Về chuyển ca, người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác (Điều 110).
| Loại nghỉ | Mức tối thiểu | Điều luật |
|---|---|---|
| Nghỉ giữa giờ, làm từ 06 giờ trở lên/ngày | 30 phút liên tục | Điều 109 khoản 1 |
| Nghỉ giữa giờ, làm ban đêm | 45 phút liên tục | Điều 109 khoản 1 |
| Nghỉ giữa giờ, ca liên tục từ 06 giờ | Tính vào giờ làm việc | Điều 109 khoản 1 |
| Nghỉ chuyển ca | 12 giờ | Điều 110 |
| Giải lao ngoài nghỉ giữa giờ | Ghi trong nội quy | Điều 109 khoản 2 |
Ví dụ minh hoạ (số giả định): nhân viên kết thúc ca tối lúc 23 giờ thì chỉ nên xếp vào ca sáng hôm sau sau mốc 11 giờ, để đủ 12 giờ nghỉ chuyển ca.
4. Nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ và nghỉ phép năm
Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (Điều 111 khoản 1). Nếu chu kỳ lao động khiến không thể nghỉ hằng tuần, doanh nghiệp phải bảo đảm nghỉ bình quân ít nhất 04 ngày trong 01 tháng.
Doanh nghiệp quyết định ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật hoặc ngày khác) và ghi vào nội quy lao động (khoản 2). Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày nghỉ lễ, tết thì nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (khoản 3).
Ba loại nghỉ có hưởng lương nhưng đã có bài riêng:
- Nghỉ lễ, tết (Điều 112): nghỉ hưởng nguyên lương theo danh sách ngày lễ. Xem lịch nghỉ lễ.
- Nghỉ hằng năm (Điều 113, 114): 12 ngày làm việc ở điều kiện bình thường, tăng thêm 01 ngày cho mỗi 05 năm làm việc. Xem nghỉ phép năm.
- Nghỉ việc riêng (Điều 115): kết hôn nghỉ 03 ngày, con đẻ hoặc con nuôi kết hôn nghỉ 01 ngày, cha mẹ (kể cả cha mẹ vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết nghỉ 03 ngày, hưởng nguyên lương và phải thông báo.
5. Làm thêm giờ: các giới hạn cần biết
Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ bình thường theo pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động (Điều 107 khoản 1). Doanh nghiệp chỉ được huy động khi đủ các điều kiện của khoản 2.
- Có sự đồng ý của người lao động. Không ép buộc.
- Giờ làm thêm không quá 50% giờ làm việc bình thường trong ngày, và không quá 40 giờ/tháng. Nếu tính theo tuần thì tổng giờ bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Không quá 200 giờ/năm, trừ một số ngành, nghề, công việc được làm đến 300 giờ/năm (khoản 3).
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi làm thêm theo diện 300 giờ (khoản 4).
Điều 108 cho phép huy động làm thêm không giới hạn giờ trong một số trường hợp đặc biệt như lệnh động viên bảo đảm quốc phòng, an ninh, hoặc bảo vệ tính mạng, tài sản khi thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
Cách tính tiền và ví dụ số của làm thêm giờ nằm ở bài cách tính lương làm thêm giờ. Bài này chỉ nêu giới hạn giờ.
6. Thời giờ làm việc đặc biệt: ngành nghề và đối tượng riêng
Một số nghề có thời giờ làm việc, nghỉ ngơi riêng. Điều 116 liệt kê công việc đặc biệt như vận tải, khai thác dầu khí, nghệ thuật, tin học, hầm lò, sản xuất theo mùa vụ, gia công theo đơn đặt hàng.
Với các công việc này, các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể sau khi thống nhất với bộ quản lý lao động, và vẫn phải tuân thủ Điều 109 về nghỉ giữa giờ.
Các nhóm lao động có giới hạn thời giờ riêng:
- Dưới 15 tuổi: không quá 04 giờ/ngày và 20 giờ/tuần; không làm thêm giờ, không làm ban đêm (Điều 146 khoản 1).
- Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần; chỉ làm thêm hoặc làm đêm trong một số công việc theo danh mục của bộ trưởng quản lý lao động (Điều 146 khoản 2).
- Người lao động cao tuổi: được thỏa thuận rút ngắn giờ làm hằng ngày hoặc làm không trọn thời gian (Điều 148 khoản 2).
7. Lao động nữ mang thai, nuôi con nhỏ có quy định gì về giờ làm?
Doanh nghiệp không được cho làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa đối với người mang thai từ tháng thứ 07 (tháng thứ 06 nếu ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) và người nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 137 khoản 1).
Với người nuôi con dưới 12 tháng, ngoại lệ là khi người lao động đồng ý.
Lao động nữ làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, khi mang thai và có thông báo, được chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm 01 giờ làm mỗi ngày mà không bị cắt lương (khoản 2).
Cách xếp ca cho nhóm này nên được ghi vào nội quy và lịch làm việc ngay từ đầu, để tránh xếp nhầm ca đêm.
8. Lập lịch làm việc đúng quy định trong nội quy lao động
Lịch làm việc đúng luật gồm giờ vào, giờ ra, giờ nghỉ, ngày nghỉ hằng tuần và quy tắc làm thêm, ghi trong nội quy và thông báo cho người lao động. Sáu bước sau giúp rà lịch.
- Chọn cách tính thời giờ bình thường. Theo ngày (tối đa 8 giờ) hoặc theo tuần (tối đa 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần), rồi thông báo.
- Xác định ca và giờ ban đêm. Đánh dấu phần giờ rơi vào khung 22 giờ đến 06 giờ.
- Chèn giờ nghỉ giữa giờ. 30 phút, hoặc 45 phút với ca đêm.
- Kiểm khoảng cách giữa hai ca. Bảo đảm ít nhất 12 giờ nghỉ chuyển ca.
- Ấn định ngày nghỉ hằng tuần. Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần, ghi trong nội quy.
- Đặt quy tắc làm thêm và lưu bản ghi giờ thực tế. Có đồng ý, giới hạn giờ tháng và năm.
Mẫu quy chế cho phần ghi nhận giờ làm có ở bài quy chế chấm công.
9. Câu hỏi thường gặp
Quy định thời gian làm việc tối đa một ngày là bao nhiêu giờ?
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. Nếu tính theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày. Quy định này nằm ở Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.
Giờ làm việc ban đêm tính từ mấy giờ?
Giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019.
Làm ca đêm thì nghỉ giữa giờ bao lâu?
Người làm việc ban đêm được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục (Điều 109 khoản 1). Với ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
Giữa hai ca làm việc phải nghỉ ít nhất bao lâu?
Người lao động làm theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác, theo Điều 110 Bộ luật Lao động 2019.
Một tuần được nghỉ tối thiểu bao nhiêu?
Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (Điều 111). Trường hợp đặc biệt không nghỉ hằng tuần được thì phải bảo đảm bình quân ít nhất 04 ngày nghỉ mỗi tháng.
Công ty có được bắt nhân viên làm thêm giờ không?
Không. Làm thêm giờ cần sự đồng ý của người lao động và phải trong giới hạn giờ theo Điều 107, trừ các trường hợp đặc biệt của Điều 108.
10. Fastdo hỗ trợ ghi nhận thời giờ làm việc thực tế
Tuân thủ quy định thời gian làm việc cần dữ liệu giờ làm thực tế. fCheckin là phần mềm chấm công của Fastdo: chấm công bằng ứng dụng iOS/Android hoặc web, định vị Wifi-GPS, phân ca, xoay ca, ca gãy, ca part-time, ca làm thêm, xuất báo cáo ra Excel.
Thông tin chi tiết tại phần mềm chấm công fCheckin; xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Công báo số 993+994 ngày 26/12/2019), Điều 105 đến 116, 137, 146, 148: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/bo-luat-so-45-2019-qh14-30232.htm (truy cập 21/10/2026)
- Bản PDF Công báo của Bộ luật Lao động 2019 (đã đọc toàn văn các điều trên): https://congbaocdn.chinhphu.vn/CongBaoCP/VanBan/2019/11/30232/29070-1-2019993-99445-2019-qh14.pdf (truy cập 21/10/2026)
- Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Công báo số 131 ngày 28/02/2026), đối chiếu lại Điều 105 đến 116, 137, 146, 148, không có sửa đổi: https://legalzone.vn/wp-content/uploads/legal-sources/labor-leasing/vbhn-18-vbhn-vpqh-bo-luat-lao-dong-2026.pdf (truy cập 21/10/2026)
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 hướng dẫn Bộ luật Lao động (Điều 60 về giới hạn giờ làm thêm), toàn văn PDF Công báo: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-145-2020-nd-cp-32732/33809.htm (truy cập 21/10/2026)