Hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng thời vụ thường bị dùng lẫn lộn, nhưng về pháp lý chúng nằm ở hai nhóm khác nhau.
Bài này giúp chủ cửa hàng hiểu “hợp đồng thời vụ” hiện còn được gọi là gì trong luật, khi nào hợp đồng cộng tác viên thật sự đúng nghĩa, và rủi ro khi gọi sai tên hợp đồng.
1. “Hợp đồng thời vụ” còn trong luật không, và hợp đồng cộng tác viên thì sao?
Không còn là một loại hợp đồng được liệt kê. Điều 20 khoản 1 chỉ nêu hai loại: không xác định thời hạn và xác định thời hạn không quá 36 tháng.
Bộ luật Lao động 2012 (số 10/2012/QH13, hết hiệu lực từ 01/01/2021 khi Bộ luật 2019 có hiệu lực) từng liệt kê thêm loại hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng; Bộ luật 2019 không còn liệt kê loại này.
Vì vậy, khi tuyển nhân viên thời vụ dịp Tết hay mùa cao điểm, “thời vụ” chỉ là cách gọi theo thực tế công việc, còn hợp đồng phải được lập theo một trong hai loại ở trên, thường là hợp đồng xác định thời hạn với thời gian đúng bằng mùa vụ.
Xem tổng quan ở bài các loại hợp đồng lao động. Còn hợp đồng cộng tác viên thuộc nhóm dân sự, sẽ nói ở mục 3.
2. Nhân viên thời vụ ký hợp đồng gì, khác hợp đồng cộng tác viên chỗ nào?
Dưới 1 tháng. Điều 14 khoản 2 cho phép giao kết bằng lời nói, trừ ba trường hợp ngoại lệ (khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162). Điều 24 khoản 3 không áp dụng thử việc với hợp đồng dưới 1 tháng.
Từ 1 tháng trở lên. Cần hợp đồng bằng văn bản, làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản (Điều 14 khoản 1), với các nội dung chủ yếu tại Điều 21 khoản 1: thông tin hai bên, công việc và địa điểm, thời hạn, tiền lương và hình thức trả, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, bảo hiểm… Mẫu đầy đủ ở bài mẫu hợp đồng lao động.
Bảo hiểm. Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025, điểm a khoản 1 Điều 2: người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo bài của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đăng 17/06/2025). Luật còn bổ sung nhóm người lao động làm việc không trọn thời gian, tham gia bắt buộc nếu tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng (bài đăng 13/06/2025). Theo toàn văn Luật BHXH 2024, nhóm làm việc không trọn thời gian nằm ở khoản 1 Điều 2 (điểm l), điều kiện là tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng; mức thấp nhất này bằng mức tham chiếu tại thời điểm đóng (khoản 1 Điều 31). Với người chỉ được thuê vài ngày trong tháng theo kiểu hợp đồng cộng tác viên, cần so tiền lương cả tháng với mức thấp nhất này, nên đối chiếu với cơ quan bảo hiểm xã hội khi chưa rõ.
3. Hợp đồng cộng tác viên là gì?
Pháp luật lao động không có loại hợp đồng tên “cộng tác viên”. Hợp đồng cộng tác viên là cách gọi thông dụng cho người làm việc theo thoả thuận dân sự: họ cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm cho doanh nghiệp, nhận thù lao theo kết quả hoặc theo vụ việc.
Về mặt dân sự, đó thường là hợp đồng dịch vụ, nơi bên cung ứng thực hiện công việc và bên sử dụng thanh toán tiền dịch vụ (Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 513; quyền và nghĩa vụ của hai bên nằm ở các Điều 515 đến 518).
Với cửa hàng, ví dụ hợp đồng cộng tác viên đúng nghĩa: người chụp ảnh món ăn theo từng đợt, người viết nội dung theo bài, người thiết kế bảng hiệu theo đơn, người giới thiệu khách theo kết quả. Họ tự quyết cách làm, tự chịu công cụ, thanh toán theo kết quả.
4. Điểm khác nhau giữa hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên (dịch vụ)
Bảng dưới là gợi ý thực hành xây dựng từ các yếu tố tại Điều 13 khoản 1, không phải bộ tiêu chí chính thức của cơ quan nhà nước. Khi có tranh chấp, nội dung thực tế mới quyết định.
| Yếu tố | Hướng về hợp đồng lao động | Hướng về hợp đồng dịch vụ (cộng tác viên) |
|---|---|---|
| Trả công | Tiền lương theo thời gian, kỳ trả cố định | Thù lao theo kết quả hoặc theo vụ việc |
| Quản lý, điều hành, giám sát | Doanh nghiệp phân ca, chấm công, kiểm soát cách làm | Doanh nghiệp chỉ nghiệm thu kết quả |
| Thời gian, địa điểm | Do doanh nghiệp quy định | Người làm tự sắp xếp |
| Công cụ, chi phí | Doanh nghiệp cấp | Người làm tự lo |
| Mức độ phụ thuộc | Làm việc liên tục cho một nơi | Có thể nhận việc của nhiều nơi |
| Quyền lợi | Phép năm, bảo hiểm, nội quy lao động | Theo hợp đồng dân sự, không theo nội quy |
Nếu hợp đồng cộng tác viên của bạn bắt người làm phải đến cửa hàng đúng ca, chấm công, mặc đồng phục và nghe quản lý phân việc mỗi ngày, các yếu tố “tiền lương” và “quản lý, giám sát” gần như đã hiện diện.
5. Rủi ro khi gọi sai tên hợp đồng cộng tác viên
Hợp đồng cộng tác viên bị xem là hợp đồng lao động. Điều 13 khoản 1 viết rõ trường hợp hai bên đặt tên khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Thiếu bảo hiểm. Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 đề cập cả trường hợp hai bên thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng nội dung đúng bản chất hợp đồng lao động (bài của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 17/06/2025). Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nghĩa vụ đóng bảo hiểm, kể cả truy đóng; mức xử phạt và truy đóng cụ thể cần hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đối chiếu quy định xử phạt hiện hành, bài này không nêu số tiền.
Thiếu hợp đồng bằng văn bản khi bắt buộc. Điều 14 khoản 1: hợp đồng lao động phải bằng văn bản, ngoại trừ trường hợp dưới 1 tháng.
Tranh chấp khi chấm dứt. Nếu coi hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ rồi chấm dứt đột ngột, người làm có thể cho rằng đó là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật (Điều 39).
Hãy xem lại mỗi hợp đồng cộng tác viên: nếu thực tế giống nhân viên, hãy chuyển sang hợp đồng lao động.
6. Mẫu tham khảo cho hợp đồng cộng tác viên và nhân viên thời vụ
Khuyến nghị: các mẫu dưới đây là tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Người có chuyên môn pháp lý nên rà soát trước khi dùng.
Mẫu A: hợp đồng lao động xác định thời hạn cho nhân viên thời vụ (khung)
Điền chi tiết theo mẫu đầy đủ ở bài mẫu hợp đồng lao động.
| Mục | Nội dung cần điền |
|---|---|
| Các bên | Công ty/cửa hàng [tên, địa chỉ, đại diện]; người lao động [họ tên, ngày sinh, CCCD] |
| Loại, thời hạn | Hợp đồng xác định thời hạn, từ [../../….] đến [../../….] |
| Công việc, địa điểm | [Phục vụ/thu ngân…] tại [cửa hàng] |
| Lương | [mức lương/giờ hoặc tháng], trả vào [ngày], hình thức [chuyển khoản/tiền mặt] |
| Thời giờ làm việc | [số giờ/ca/tuần], nghỉ ngơi theo quy định |
| Bảo hiểm | Theo quy định hiện hành (xem mục 2) |
| Hết hạn | Hợp đồng chấm dứt khi hết hạn; nếu làm tiếp thì ký hợp đồng mới trong 30 ngày (Điều 20) |
Mẫu B: hợp đồng cộng tác viên dạng hợp đồng dịch vụ với cá nhân (rút gọn)
“`
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Số: […] Ngày [..] tháng [..] năm [….]
Bên A (Bên sử dụng dịch vụ): [Tên công ty], đại diện […]
Bên B (Bên cung ứng dịch vụ): Ông/bà [Họ tên], CCCD […], mã số thuế cá nhân […]
Điều 1. Nội dung dịch vụ: [mô tả sản phẩm/kết quả cần giao, ví dụ 04 bài viết, 20 ảnh].
Điều 2. Thời hạn thực hiện: từ [..] đến [..]; thời hạn giao từng phần: […].
Điều 3. Thù lao: […] đồng cho [mỗi sản phẩm/toàn bộ]; thanh toán sau khi nghiệm thu
trong [..] ngày; các nghĩa vụ thuế theo quy định.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ: Bên B tự quyết định cách thức, thời gian, địa điểm thực hiện
và tự chịu chi phí công cụ; Bên A cung cấp thông tin cần thiết và nghiệm thu.
Điều 5. Quyền sở hữu sản phẩm, bảo mật thông tin: […].
Điều 6. Chấm dứt, bồi thường và giải quyết tranh chấp: […].
Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
BÊN A BÊN B
“`
Mẫu hợp đồng cộng tác viên B cố ý không có phân ca, chấm công, nội quy hay lương cố định, vì các yếu tố đó đưa quan hệ về phía hợp đồng lao động. Xem thêm trang mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng.
7. Quản lý nhân sự thời vụ và hợp đồng cộng tác viên ở cửa hàng, nhà hàng
- Chốt trước ngày bắt đầu và kết thúc, ghi vào hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cộng tác viên.
- Quy định rõ lương theo ca hoặc giờ và quy tắc ngày lễ, làm thêm. Xem mẫu hợp đồng thử việc nếu có thử việc.
- Lập hồ sơ gọn cho từng người: CCCD, hợp đồng, bảng công, biên nhận lương.
- Quản lý chấm công cho nhân viên thời vụ nhiều cửa hàng; chốt công ngày cuối để thanh toán đúng hạn.
- Đặt lịch rà soát hợp đồng trước mùa cao điểm kế tiếp.

8. Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thời vụ có còn hợp pháp không?
Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 không liệt kê “hợp đồng thời vụ” như một loại riêng. Công việc thời vụ được ký theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc, nếu dưới 1 tháng, có thể thoả thuận bằng lời nói theo Điều 14 khoản 2.
Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?
Không nếu hợp đồng cộng tác viên thực chất là dịch vụ dân sự. Nhưng nếu có trả lương, bị quản lý, giám sát như nhân viên thì Điều 13 khoản 1 coi đó là hợp đồng lao động dù tên gọi là gì.
Nhân viên thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc. Với hợp đồng ngắn hơn hoặc làm việc không trọn thời gian, cần đối chiếu điều kiện cụ thể hoặc hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thuê sinh viên làm thêm dịp Tết ký loại nào?
Tuỳ thời gian và tính chất: có trả lương và chịu quản lý thì ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, kể cả thời hạn ngắn; chỉ dùng hợp đồng cộng tác viên khi làm dịch vụ độc lập. Hỏi chuyên gia pháp lý với lao động dưới 18 tuổi.
Có thể dùng hợp đồng cộng tác viên cho nhân viên bán hàng để khỏi làm hợp đồng lao động không?
Không nên. Hợp đồng cộng tác viên chỉ đúng khi nội dung thực tế là dịch vụ: Điều 13 khoản 1 xét theo nội dung thực tế, không theo tên gọi.
9. Fastdo hỗ trợ chấm công khi dùng hợp đồng cộng tác viên và thời vụ
Khi cửa hàng tăng nhân sự theo mùa, việc chấm công và chốt công dễ lộn xộn. fCheckin cho nhân viên chấm công bằng Wifi hoặc GPS qua ứng dụng, tự động tổng hợp công, ca, đơn từ và nghỉ phép, giúp bạn có số liệu công chính xác để trả lương đúng hạn. fCheckin không thay thế việc soạn hợp đồng cộng tác viên hay hợp đồng lao động, cũng không thay tư vấn pháp lý. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 13, 14, 20, 21, 24, 39), hiệu lực 01/01/2021. Đối chiếu toàn văn tại https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/328489-bo-luat-lao-dong-so-45-2019-qh14-ngay-20-11-2019-cua-quoc-hoi (truy cập 18/10/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 2 và Điều 31: https://hethongphapluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi-2024/dieu-2 ; https://hethongphapluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi-2024/dieu-31 (truy cập 18/10/2026)
- Bộ luật Dân sự 2015, Điều 513 đến 518: https://hethongphapluat.com/bo-luat-dan-su-2015/dieu-513 (truy cập 18/10/2026)
- Hiệu lực 01/01/2021: https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/328489-bo-luat-lao-dong-so-45-2019-qh14-ngay-20-11-2019-cua-quoc-hoi (truy cập 18/10/2026)
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam, “Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc…” (17/06/2025): https://baohiemxahoi.gov.vn/tintuc/Pages/tin-tuc-su-kien.aspx?CateID=0&ItemID=24983 (truy cập 18/10/2026)
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bài về người lao động làm việc không trọn thời gian (13/06/2025): https://baohiemxahoi.gov.vn/tintuc/Pages/linh-vuc-bao-hiem-y-te.aspx?CateID=0&ItemID=24967 (truy cập 18/10/2026)