Kinh phí công đoàn là khoản tiền đơn vị sử dụng lao động đóng cho tổ chức công đoàn, bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khoản này không trừ vào lương nhân viên.
Bài này tổng hợp mức đóng, đối tượng, cách tính, thời hạn nộp và các trường hợp miễn, giảm, tạm dừng theo Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
1. Kinh phí công đoàn là gì và căn cứ pháp lý nào?
Kinh phí công đoàn là một trong bốn nguồn tài chính công đoàn, cùng với đoàn phí, ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn thu hợp pháp khác. Đơn vị sử dụng lao động đóng khoản này, người lao động không đóng.
Các văn bản cần nắm:
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 (Quốc hội thông qua 27/11/2024, hiệu lực 01/07/2025): Điều 29 về tài chính công đoàn, Điều 30 về miễn, giảm, tạm dừng đóng. Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 hết hiệu lực từ cùng ngày.
- Luật số 97/2025/QH15 (thông qua 27/06/2025, hiệu lực 01/07/2025): sửa đổi Luật Công đoàn, bổ sung đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước vào nhóm phải đóng.
- Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026, hiệu lực 16/05/2026: hướng dẫn về tài chính công đoàn, thay thế Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
Đến 20/10/2026, các văn bản trên là căn cứ đang áp dụng theo các nguồn đã đối chiếu. Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
2. Mức đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Mức đóng kinh phí công đoàn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Quy định này nằm ở điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Hai điểm cần hiểu đúng:
- Quỹ tiền lương là của cả đơn vị. Đó là tổng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của những người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Căn cứ là tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, không phải tổng thu nhập. Khoản nào không tính vào lương đóng bảo hiểm xã hội thì không tính vào quỹ này.
Các khoản nào tính vào lương đóng bảo hiểm xã hội, mức sàn và mức trần xem ở bài cách tính bảo hiểm xã hội. Phần lớn doanh nghiệp lấy luôn tổng lương đóng bảo hiểm xã hội trên bảng kê để tính.
Luật chỉ giao Chính phủ quy định phương thức, thời hạn, nguồn đóng, trường hợp không đóng hoặc chậm đóng (khoản 2 Điều 29). Mức 2% do luật quy định trực tiếp.
3. Ai phải đóng kinh phí công đoàn?
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã và các tổ chức khác có sử dụng lao động.
Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 29, sau sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15, đối chiếu phạm vi áp dụng của Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
| Nhóm đơn vị | Có phải đóng 2% không | Ghi chú |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp (mọi loại hình) | Có | Gồm cả doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở |
| Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | Có | Theo điểm b khoản 1 Điều 29 |
| Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách | Có | Bổ sung từ 01/07/2025 bởi Luật 97/2025/QH15 |
| Cơ quan, tổ chức khác có sử dụng lao động | Có | Theo phạm vi áp dụng của nghị định |
Doanh nghiệp chưa lập công đoàn cơ sở vẫn thuộc diện đóng, vì điểm b khoản 1 Điều 29 không gắn nghĩa vụ đóng với việc đã có công đoàn cơ sở.
Nơi nộp và cách đăng ký nên hỏi Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
4. Cách tính kinh phí công đoàn
Cách tính kinh phí công đoàn gồm ba bước: tổng hợp lương đóng bảo hiểm xã hội của toàn đơn vị trong tháng, nhân với 2%, rồi đối chiếu số tiền với bảng kê bảo hiểm xã hội.
- Lập danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chỉ tính người đang thuộc diện đóng trong tháng.
- Cộng tiền lương làm căn cứ đóng của từng người. Dùng đúng số đã kê khai với cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Nhân tổng đó với 2%. Kết quả là kinh phí công đoàn phải nộp trong kỳ.
Công thức: Kinh phí công đoàn = 2% x Tổng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đơn vị.
Ví dụ minh hoạ (số giả định): công ty có 30 người đóng bảo hiểm xã hội, tổng tiền lương làm căn cứ đóng tháng này là 360.000.000 đồng.
- Kinh phí công đoàn = 2% x 360.000.000 = 7.200.000 đồng
- Người nghỉ không lương cả tháng và không đóng bảo hiểm xã hội thì không nằm trong tổng lương đóng, nên số tiền giảm theo
Khoản này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp, theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Cách ghi nhận kế toán cụ thể nên hỏi kế toán hoặc cơ quan thuế.
5. Thời hạn nộp kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn đóng mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP).
Riêng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất có thể đóng mỗi tháng hoặc ba tháng một lần, sau khi đăng ký với tổ chức công đoàn.
| Phương thức | Ai được áp dụng | Hạn chậm nhất |
|---|---|---|
| Mỗi tháng một lần | Phần lớn đơn vị | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo |
| Ba tháng một lần | Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, có đăng ký | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau chu kỳ |
Ví dụ minh hoạ: kinh phí công đoàn của kỳ tháng 10/2026 phải nộp chậm nhất ngày 30/11/2026.
Điều 6 của nghị định xem chậm đóng là chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn trên. Nếu quá 60 ngày kể từ hết thời hạn mà vẫn chưa đóng đủ thì thuộc trường hợp không đóng. Tạm dừng hoặc giảm mức đóng theo đúng quy định không bị coi là chậm đóng hay không đóng.
6. Khi nào được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng?
Luật Công đoàn 2024 cho phép miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong những trường hợp khó khăn cụ thể (Điều 30). Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chi tiết ở Điều 11, 12 và 13.
- Miễn đóng (Điều 30 khoản 1): doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể, phá sản theo quy định pháp luật được xem xét miễn số tiền chưa đóng.
- Giảm đóng (Điều 30 khoản 2): doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng được xem xét giảm mức đóng. Theo nghị định, mức giảm tối đa 20% mức đóng và không quá 06 tháng.
- Tạm dừng (Điều 30 khoản 3): doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh, không có khả năng đóng, được xem xét tạm dừng không quá 12 tháng.
Hết thời hạn tạm dừng, đơn vị đóng tiếp và đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng.
Hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc tạm dừng (Điều 30 khoản 3).
Theo Điều 12 và Điều 13 của nghị định, giảm mức đóng áp dụng cho đơn vị đã hết thời gian tạm dừng nhưng vẫn phải cắt giảm lao động theo ngưỡng quy định. Tạm dừng đòi hỏi đơn vị phải ngừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên.
Hồ sơ gửi Tổng Liên đoàn hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
7. Kinh phí công đoàn khác gì đoàn phí công đoàn?
Kinh phí công đoàn do đơn vị sử dụng lao động đóng. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Hai khoản là hai nguồn riêng trong Điều 29 khoản 1.
| Tiêu chí | Kinh phí công đoàn | Đoàn phí công đoàn |
|---|---|---|
| Người đóng | Đơn vị sử dụng lao động | Đoàn viên công đoàn |
| Căn cứ pháp lý | Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 | Điểm a khoản 1 Điều 29, Điều lệ Công đoàn Việt Nam |
| Mức | 2% quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội | Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam |
| Trừ vào lương nhân viên | Không | Theo quy định của tổ chức công đoàn |
Nhầm hai khoản này khiến bảng lương có thể trừ sai. Doanh nghiệp không được tính kinh phí công đoàn vào khoản khấu trừ từ lương của người lao động.
8. Quy trình đóng kinh phí công đoàn hằng tháng
Quy trình cho kế toán và bộ phận nhân sự gồm năm bước, làm cùng nhịp với kỳ chốt bảo hiểm xã hội.
- Chốt bảng lương và danh sách đóng bảo hiểm xã hội. Xác định người tham gia và lương làm căn cứ đóng.
- Tính 2% quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội. Lưu công thức và số liệu nguồn.
- Nộp đúng nơi. Nộp theo hướng dẫn của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.
- Đối chiếu với kỳ trước. Chênh lệch bất thường thường do thêm hoặc bớt người đóng bảo hiểm xã hội.
- Lưu chứng từ. Giữ lệnh chuyển tiền, bảng tính và xác nhận của công đoàn.
Dữ liệu lương đầu vào chính xác là gốc của cả bảng lương, bảo hiểm và kinh phí công đoàn. Xem thêm bài cách tính lương hàng tháng và tiền lương là gì.
9. Câu hỏi thường gặp
Kinh phí công đoàn là bao nhiêu phần trăm?
Kinh phí công đoàn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
Doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Có. Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định nghĩa vụ đóng của doanh nghiệp mà không đòi hỏi đã có công đoàn cơ sở. Nên liên hệ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố để biết nơi nộp.
Người lao động có bị trừ lương để đóng kinh phí công đoàn không?
Không. Kinh phí công đoàn do đơn vị sử dụng lao động đóng. Người lao động là đoàn viên chỉ đóng đoàn phí theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Hạn nộp kinh phí công đoàn là khi nào?
Đóng theo tháng thì chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Riêng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp đăng ký đóng ba tháng một lần thì chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau chu kỳ.
Doanh nghiệp khó khăn có được giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn không?
Có thể được xem xét theo Điều 30 Luật Công đoàn 2024: giảm đóng, tạm dừng đóng tối đa 12 tháng, miễn khi giải thể hoặc phá sản. Điều kiện chi tiết nằm trong Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Nghị định nào đang hướng dẫn kinh phí công đoàn?
Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026, hiệu lực từ 16/05/2026, thay thế Nghị định 191/2013/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn.
10. Fastdo hỗ trợ dữ liệu lương đầu vào cho kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn tính từ quỹ lương, nên cần dữ liệu công đáng tin. fCheckin là phần mềm chấm công của Fastdo: chấm công bằng ứng dụng iOS/Android hoặc web, tự tổng hợp công, quản lý đơn từ, nghỉ phép và xuất báo cáo ra Excel.
Thông tin chi tiết tại phần mềm chấm công fCheckin; xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 (thông qua 27/11/2024, hiệu lực 01/07/2025) và Luật số 97/2025/QH15 (27/06/2025, hiệu lực 01/07/2025) sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 29, văn bản hợp nhất 90/VBHN-VPQH (Công báo số 1247+1248 ngày 06/09/2025), toàn văn có lớp chữ, đã đọc Điều 29, 30: https://vnuf.edu.vn/wp-content/uploads/2025/10/VBHN_90-VBHN-VPQH.pdf; Điều 37 (hiệu lực, Luật 12/2012/QH13 hết hiệu lực) trong bản Công báo số 1533+1534 ngày 30/12/2024: https://thpthadong.com/wp-content/uploads/2025/03/luat50-1.pdf (truy cập 21/10/2026)
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 (hiệu lực 16/05/2026), thông tin văn bản: https://hue.gov.vn/Trang-chu/He-thong-van-ban-phap-luat/doc/all/vb/56623 (truy cập 21/10/2026)
- Cổng thông tin xây dựng chính sách của Chính phủ, toàn văn tóm lược Nghị định 105/2026/NĐ-CP (phương thức, thời hạn, nguồn đóng, hạch toán vào chi phí): https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-105-2026-nd-cp-ve-quy-dinh-huong-dan-thi-hanh-tai-chinh-cong-doan-119260414115729178.htm (truy cập 21/10/2026)
- Điều 2, 4, 6, 11, 12, 13, 14, 18 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, đối chiếu qua: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-105-2026-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-luat-cong-doan-ve-tai-chinh-cong-doan-430770-d1.html (truy cập 21/10/2026)