Đơn xin nghỉ thai sản là văn bản lao động nữ gửi người sử dụng lao động để báo thời điểm nghỉ trước và sau sinh, kèm hồ sơ để doanh nghiệp làm thủ tục hưởng chế độ thai sản tại cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH).
Bài này tổng hợp điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, mức hưởng theo Luật BHXH 2024, bản xem trước mẫu đơn xin nghỉ thai sản và các việc doanh nghiệp cần làm.
1. Điều kiện hưởng khi gửi đơn xin nghỉ thai sản
Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định các điều kiện đóng BHXH:
| Trường hợp | Điều kiện đóng BHXH bắt buộc |
|---|---|
| Lao động nữ sinh con | Đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh |
| Phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh (và đã đóng từ 12 tháng trở lên) | Đủ 3 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh |
| Nghỉ khi điều trị vô sinh | Đủ 6 tháng trong 24 tháng liền kề trước khi sinh |
Ngoài lao động nữ sinh con, chế độ thai sản còn áp dụng cho lao động nữ mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi, người thực hiện biện pháp tránh thai và lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con (theo tóm tắt Điều 50 đọc được).
Người đủ điều kiện nhưng đã chấm dứt hợp đồng hoặc thôi việc trước khi sinh vẫn được hưởng chế độ thai sản (khoản 4 Điều 50).
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi chuyên gia pháp lý trước khi áp dụng.
2. Thời gian nghỉ ghi trong đơn xin nghỉ thai sản
Lao động nữ sinh con
Thời gian ghi trong đơn xin nghỉ thai sản bám khoản 1 Điều 53 Luật BHXH 2024, dẫn chiếu thời gian nghỉ theo Điều 139 Bộ luật Lao động. Theo Bộ Nội vụ và BHXH Việt Nam:
- Nghỉ trước và sau sinh tổng cộng 6 tháng, trong đó nghỉ trước sinh không quá 2 tháng.
- Sinh đôi trở lên: từ con thứ hai trở đi, mỗi con mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
- Sinh con thứ hai, từ 1/7/2026: nghỉ 7 tháng, trong đó nghỉ trước sinh không quá 2 tháng. Căn cứ: Luật Dân số năm 2025 (số 113/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 1/7/2026), khoản 1 Điều 29 sửa khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động. Điều kiện hưởng 7 tháng theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 1/7/2026): lao động nữ đủ điều kiện thai sản theo luật BHXH và tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
Một số nguồn ghi số hiệu Luật Dân số khác nhau; số hiệu đã đối chiếu là 113/2025/QH15.
Lao động nam khi vợ sinh con
Lao động nam cũng làm đơn xin nghỉ thai sản khi vợ sinh con. Theo Điều 53 Luật BHXH 2024: nghỉ 5 ngày làm việc; 7 ngày nếu vợ phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần; 10 ngày nếu vợ sinh đôi; 14 ngày nếu sinh đôi mà phải phẫu thuật; sinh ba trở lên cộng thêm 3 ngày cho mỗi con từ con thứ ba.
Ngày bắt đầu nghỉ phải trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh (theo tóm tắt đọc được).
Từ 01/7/2026, khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 sửa điểm c khoản 2 Điều 53 Luật BHXH: lao động nam có vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai được nghỉ 10 ngày làm việc; sinh ba trở lên cộng thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba.
Khám thai, sảy thai
- Khám thai: tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày làm việc, không tính ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần (Điều 51).
- Sảy thai, thai chết, phá thai (Điều 52): thai dưới 5 tuần nghỉ 10 ngày; từ 5 đến dưới 13 tuần nghỉ 20 ngày; từ 13 đến dưới 22 tuần nghỉ 40 ngày; từ 22 tuần trở lên nghỉ 50 ngày, tính cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
3. Mức hưởng chế độ thai sản
Trước khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động thường muốn biết mức hưởng cụ thể như sau.
- Trợ cấp hằng tháng (khoản 1 Điều 59): mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ.
- Trợ cấp một lần khi sinh con (khoản 4 Điều 58): bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, tính cho mỗi con. Mức tham chiếu do Chính phủ quyết định và có thể thay đổi (Điều 7 Luật BHXH 2024), nên cần tra mức đang áp dụng tại tháng sinh con trên cổng thông tin của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ thai sản và thời gian đóng BHXH: theo khoản 8 Điều 53 Luật BHXH 2024, thời gian nghỉ sinh con của lao động nữ được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc nhưng người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng; các trường hợp nghỉ thai sản khác từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng cũng được tính. Riêng người đã chấm dứt hợp đồng trước khi sinh nhưng vẫn hưởng thai sản thì thời gian hưởng không được tính là thời gian đóng (khoản 4 Điều 50).
Ví dụ minh hoạ (số giả định)
Lao động nữ sinh con đầu, lương đóng BHXH bình quân 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ là 8.000.000 đồng/tháng.
- Trợ cấp hằng tháng: 100% x 8.000.000 = 8.000.000 đồng.
- Nghỉ 6 tháng: 8.000.000 x 6 = 48.000.000 đồng, chưa gồm trợ cấp một lần khi sinh.
- Trường hợp sinh con thứ hai đủ điều kiện nghỉ 7 tháng: BHXH Việt Nam cho biết trợ cấp được tính theo số tháng nghỉ hưởng chế độ, tức 8.000.000 x 7 = 56.000.000 đồng, chưa gồm trợ cấp một lần. Mỗi tháng nghỉ hưởng chế độ được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng gần nhất (khoản 1 Điều 59 Luật BHXH 2024); thủ tục và thời điểm chi trả cụ thể nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội.
Cách tính lương đóng BHXH và các khoản cộng trừ xem cách tính bảo hiểm xã hội.
4. Hồ sơ đi kèm đơn xin nghỉ thai sản: doanh nghiệp và người lao động làm gì
Hồ sơ đi kèm đơn xin nghỉ thai sản theo hướng dẫn đăng trên Báo điện tử Chính phủ ngày 18/8/2025 (theo Quyết định 863/QĐ-BNV ngày 7/8/2025), với căn cứ Luật BHXH ngày 29/6/2024, Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 và Thông tư 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025:

Hồ sơ lao động nữ sinh con
- Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.
- Danh sách người lao động nghỉ thai sản do người sử dụng lao động lập (trừ trường hợp đã thôi việc hoặc không còn người sử dụng lao động).
- Giấy tờ bổ sung tuỳ trường hợp: giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh khi nghỉ dưỡng thai, hồ sơ điều trị vô sinh, giấy chứng tử khi mẹ mất sau sinh, tóm tắt bệnh án khi con mất sau sinh, thoả thuận mang thai hộ.
Quy trình và thời hạn
- Người lao động nộp hồ sơ, kèm đơn xin nghỉ thai sản, cho người sử dụng lao động, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.
- Người sử dụng lao động trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ lập danh sách người lao động nghỉ thai sản và nộp cho cơ quan BHXH cùng hồ sơ.
- Cơ quan BHXH giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, hoặc 5 ngày làm việc nếu nhận trực tiếp từ người lao động. Nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản nêu lý do.
- Người lao động đã thôi việc trước khi sinh, hoặc người sử dụng lao động không còn, nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH.
Với chuỗi cửa hàng, nên có một đầu mối nhận hồ sơ thai sản ở trụ sở, hướng dẫn quản lý cửa hàng chuyển đơn và hồ sơ trong vòng vài ngày để không trễ mốc 7 ngày làm việc.
5. Xem trước: mẫu đơn xin nghỉ thai sản

Đoạn dưới đây là phần xem trước của mẫu đơn xin nghỉ thai sản tham khảo nội bộ, không phải mẫu bắt buộc. Cơ quan BHXH có thể yêu cầu mẫu riêng cho phần đề nghị hưởng chế độ.
“`
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NGHỈ THAI SẢN
Kính gửi: – Ban Giám đốc [tên công ty]
- Phòng Nhân sự / Quản lý trực tiếp
Tôi tên là: [họ tên] Sinh ngày: [dd/mm/yyyy]
Chức danh/Bộ phận/Cửa hàng: [………………]
Mã số BHXH: [………………]
“`
… (còn nhiều mục nữa trong file đầy đủ, tải ở nút bên dưới)
Các phần còn lại của mẫu đơn xin nghỉ thai sản: giấy hẹn hoặc chứng nhận của cơ sở khám bệnh và ngày dự kiến sinh; thời gian nghỉ (từ ngày nào đến hết ngày nào, tổng 6 hoặc 7 tháng theo quy định, nghỉ trước sinh bao lâu); lần sinh (con thứ nhất, con thứ hai, sinh đôi); người nhận bàn giao công việc và thời hạn bàn giao; hồ sơ đính kèm (giấy hẹn sinh hoặc giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, sau sinh bổ sung giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh); lời cam đoan, ngày tháng và chữ ký.
Mẫu đơn xin nghỉ các loại khác: mẫu đơn xin nghỉ phép công ty, mẫu đơn xin nghỉ không lương.
6. Vai trò của doanh nghiệp khi nhận đơn xin nghỉ thai sản
Khi nhận đơn xin nghỉ thai sản, doanh nghiệp nên làm theo thứ tự:
- Tiếp nhận đơn xin nghỉ thai sản và xác nhận bằng văn bản (email hoặc phiếu) ngày nhận.
- Kiểm điều kiện đóng BHXH: đối chiếu số tháng đóng 6 trong 12 tháng liền kề; báo sớm cho nhân viên nếu thiếu.
- Lên kế hoạch thay thế ca, bàn giao: với cửa hàng, quán, xếp người thay hoặc tuyển bổ sung trước 2 đến 4 tuần.
- Ghi công đúng: thời gian nghỉ thai sản không phải ngày làm việc, không hưởng lương từ công ty trừ khi quy chế có chính sách riêng; lập danh sách nghỉ gửi BHXH.
- Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH đúng hạn 7 ngày làm việc, lưu bản sao hồ sơ.
- Chuẩn bị cho ngày quay lại: xác nhận ngày đi làm lại, cập nhật ca, hợp đồng nếu có thay đổi.
Khi xử lý đơn xin nghỉ thai sản, cần nhớ quy định bảo vệ lao động nữ: Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ trường hợp luật cho phép), và Điều 138 cho phép lao động nữ mang thai đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng khi có xác nhận y tế rằng tiếp tục làm việc ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
Nhận file đầy đủ. Bài này đưa bản xem trước để bạn hình dung mẫu đơn xin nghỉ thai sản. Muốn có file mẫu đầy đủ ở định dạng sửa được, bạn tải ở nút “Tải biểu mẫu” phía trên; Group Zalo Fastdo (https://zalo.me/g/jmjuwh666) là nơi hỏi thêm cách dùng.
7. Câu hỏi thường gặp
Đóng BHXH bao lâu thì đơn xin nghỉ thai sản được hưởng chế độ?
Lao động nữ sinh con cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh. Trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định và đã đóng từ 12 tháng trở lên thì cần 3 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.
| Trường hợp | Thời gian nghỉ |
|---|---|
| Lao động nữ sinh con | 6 tháng, trước sinh không quá 2 tháng |
| Sinh con thứ hai, từ 1/7/2026 | 7 tháng, trước sinh không quá 2 tháng |
| Sinh đôi trở lên | Từ con thứ hai, mỗi con thêm 1 tháng |
| Lao động nam khi vợ sinh | 5 ngày làm việc |
| Lao động nam, vợ sinh đôi | 10 ngày |
Đơn xin nghỉ thai sản ghi nghỉ được bao nhiêu tháng?
6 tháng, riêng sinh con thứ hai từ 1/7/2026 là 7 tháng. Sinh đôi trở lên, từ con thứ hai mỗi con nghỉ thêm 1 tháng.
Mức hưởng thai sản là bao nhiêu?
Mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ, cộng trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức tham chiếu.
Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh?
Theo Luật BHXH 2024 là 5 ngày làm việc, 7 ngày khi vợ phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần, 10 ngày khi sinh đôi, 14 ngày khi sinh đôi phải phẫu thuật.
Từ 01/7/2026, lao động nam có vợ sinh con thứ hai cũng được nghỉ 10 ngày làm việc (khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 sửa điểm c khoản 2 Điều 53).
Nộp đơn xin nghỉ thai sản và hồ sơ chậm nhất khi nào?
Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản; doanh nghiệp nộp cho BHXH trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Đã nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng thai sản không?
Có, nếu đủ điều kiện đóng BHXH, và nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH.
8. Fastdo hỗ trợ theo dõi nghỉ thai sản và chấm công
fCheckin là phần mềm chấm công Wifi-GPS có ứng dụng iOS, Android và web. Phần mềm cho thiết lập mọi loại đơn từ, quản lý đơn nghỉ phép, theo dõi quỹ phép và đơn từ, tích hợp vào bảng công và xuất báo cáo Excel. Sau khi nhận đơn xin nghỉ thai sản, doanh nghiệp có thể ghi nhận ngày nghỉ của nhân viên, đối chiếu bảng công trước khi lập danh sách nghỉ thai sản. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo (truy cập 18/10/2026)
- Báo điện tử Chính phủ, “Chế độ thai sản theo Luật BHXH 2024” (24/10/2025): https://baochinhphu.vn/che-do-thai-san-theo-luat-bhxh-2024-102251024090110241.htm
- Báo điện tử Chính phủ, “Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ thai sản với lao động nữ sinh con…” (18/8/2025): https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/huong-dan-thu-tuc-huong-che-do-thai-san-voi-lao-dong-nu-sinh-con-lao-dong-nu-mang-thai-ho-sinh-con-119250818162444091.htm
- Cổng thông tin BHXH Việt Nam, “Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai: Người lao động hưởng trợ cấp mấy tháng?” (30/7/2026): https://baohiemxahoi.gov.vn/tintuc/Pages/linh-vuc-bao-hiem-xa-hoi.aspx?CateID=168&ItemID=26875
- Cổng thông tin Bộ Tài chính, hỏi đáp về Điều 50 Luật BHXH 2024: https://portal.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/163496
- Sở Tư pháp Tuyên Quang, hỏi đáp chế độ thai sản Luật BHXH 2024 (Điều 50-57): https://sotuphap.tuyenquang.gov.vn/vi/tin-bai/hoi-dap-mot-so-quy-dinh-cua-luat-bao-hiem-xa-hoi-nam-2024-ve-che-do-thai-san?type=NEWS&id=153948
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (ban hành 29/6/2024, hiệu lực 01/7/2025), Điều 7, 50, 53, 58, 59: https://hethongphapluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi-2024/dieu-53 ; …/dieu-50 ; …/dieu-58 ; …/dieu-59 ; …/dieu-7 (truy cập 18/10/2026)
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026), Điều 29: https://hethongphapluat.com/luat-dan-so-2025/dieu-29 (truy cập 18/10/2026)
- Bộ luật Lao động 2019, Điều 137 và 138: https://hethongphapluat.com/bo-luat-lao-dong-2019/dieu-137 ; …/dieu-138 (truy cập 18/10/2026)
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Thông tư 12/2025/TT-BNV, Nghị định 168/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026, trừ một số điểm hiệu lực 01/01/2027): đọc qua các bài trên, chưa mở toàn văn gốc, nên chỉ dùng để tham khảo.