Doanh nghiệp SME là gì? Tiêu chí phân loại theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo dõi Fastdo trên
Theo dõi Fastdo.vn trên Google News
Rate this post
Doanh nghiệp SME là gì? Tiêu chí phân loại theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp SME là cách gọi quen thuộc của doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprises), gồm ba nhóm: siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Nhóm nào do luật quy định, dựa trên lao động, doanh thu hoặc nguồn vốn.

Bài này giải thích doanh nghiệp SME là gì, nêu bảng tiêu chí theo Luật 04/2017/QH14 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, cách tự xác định nhóm của doanh nghiệp, và tình trạng văn bản đến ngày 21/10/2026.

Trả lời nhanh về doanh nghiệp SME là gì
Doanh nghiệp SME là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chia thành siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo ba tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn, và lĩnh vực hoạt động. Mức trần của doanh nghiệp vừa hiện là 200 lao động ở nhóm nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và 100 lao động ở nhóm thương mại, dịch vụ.

1. Doanh nghiệp SME là gì?

Doanh nghiệp SME là doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc vừa, được pháp luật Việt Nam gọi chính thức là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chia nhóm này thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.

Việc phân loại có ý nghĩa thực tế. Chỉ doanh nghiệp thuộc diện này mới đủ điều kiện nhận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng, thuế, kế toán, mặt bằng, công nghệ và nhân lực.

Ba tiêu chí xác định quy mô là:

  • Lao động: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.
  • Vốn hoặc doanh thu: tổng doanh thu của năm trước liền kề hoặc tổng nguồn vốn (Điều 4 khoản 1 Luật 04/2017/QH14).
  • Lĩnh vực hoạt động: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

Cụm “doanh nghiệp SME” không phải một loại hình doanh nghiệp như công ty TNHH hay công ty cổ phần. Một công ty TNHH, một công ty cổ phần hay một doanh nghiệp tư nhân đều có thể là SME nếu đáp ứng tiêu chí quy mô.

2. Căn cứ pháp lý và tình trạng văn bản đến 21/10/2026

Hai văn bản chính là Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Luật nêu nguyên tắc ở Điều 4, nghị định quy định mức cụ thể ở Điều 5.

Văn bản Ban hành Hiệu lực Nội dung liên quan
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14 12/06/2017 01/01/2018 Điều 4 tiêu chí; Điều 8 đến 15 các nội dung hỗ trợ
Nghị định 80/2021/NĐ-CP 26/08/2021 15/10/2021 Điều 5 mức tiêu chí; Điều 6 xác định lĩnh vực

Đến ngày 21/10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy văn bản nào đã được ban hành để sửa đổi Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP hoặc thay thế Luật 04/2017/QH14. Hai văn bản vẫn là căn cứ áp dụng; Quyết định 433/QĐ-TTg (2026) và Thông tư 58/2026/TT-BTC vẫn dẫn chiếu Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Dự án luật mới đang trình Quốc hội. Ngày 17/10/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính, thừa ủy quyền của Thủ tướng, trình Quốc hội khóa XVI dự án Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dự án nhằm thay thế Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

Theo dự thảo, tiêu chí lao động tính theo số lao động bình quân năm (thay vì lao động tham gia bảo hiểm xã hội), với mức trần không quá 300 người, doanh thu không quá 400 tỷ đồng và nguồn vốn không quá 150 tỷ đồng.

Ủy ban Kinh tế và Tài chính nhận xét các tiêu chí biến động hằng năm, khó áp dụng, và đề nghị xây dựng tiêu chí phù hợp từng nhóm doanh nghiệp.

Dự án chưa được thông qua, nên các con số trong dự thảo chưa có hiệu lực. Doanh nghiệp tiếp tục dùng bảng ở mục 3 cho đến khi có luật mới được công bố.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

3. Tiêu chí doanh nghiệp SME theo từng quy mô và lĩnh vực

Tiêu chí được chia theo hai nhóm lĩnh vực và ba quy mô. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về lao động, đồng thời đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của quy mô đó.

Cách xác định doanh nghiệp của bạn thuộc nhóm nào

Xác định lĩnh vực
Lấy theo ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký (Điều 6 Nghị định 80/2021/NĐ-CP), rồi xếp vào nhóm nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây…

Lấy số lao động
Chỉ tính người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội, theo mức bình quân năm.

Lấy doanh thu và nguồn vốn
Dùng số liệu từ báo cáo tài chính hoặc sổ kế toán: doanh thu của năm trước liền kề và tổng nguồn vốn.

Đối chiếu bảng tiêu chí
Bắt đầu từ quy mô siêu nhỏ, nếu không đạt thì xét quy mô nhỏ, rồi quy mô vừa.

Lưu căn cứ
Giữ bảng tổng hợp số liệu để chứng minh khi đề nghị hưởng hỗ trợ hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quy mô Lĩnh vực Lao động BHXH bình quân năm Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn
Siêu nhỏ Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng Không quá 10 người Doanh thu không quá 3 tỷ hoặc vốn không quá 3 tỷ đồng
Siêu nhỏ Thương mại, dịch vụ Không quá 10 người Doanh thu không quá 10 tỷ hoặc vốn không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng Không quá 100 người Doanh thu không quá 50 tỷ hoặc vốn không quá 20 tỷ đồng
Nhỏ Thương mại, dịch vụ Không quá 50 người Doanh thu không quá 100 tỷ hoặc vốn không quá 50 tỷ đồng
Vừa Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng Không quá 200 người Doanh thu không quá 200 tỷ hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng
Vừa Thương mại, dịch vụ Không quá 100 người Doanh thu không quá 300 tỷ hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng

Nguồn số liệu: Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Mỗi quy mô cao hơn không bao gồm doanh nghiệp đã thuộc quy mô thấp hơn, nên doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp không còn thuộc diện siêu nhỏ.

Doanh nghiệp vượt mức lao động của một quy mô sẽ thuộc quy mô cao hơn, dù doanh thu còn thấp. Ngược lại, doanh nghiệp vượt cả mức doanh thu lẫn mức vốn của quy mô vừa thì không còn là SME.

4. Cách xác định doanh nghiệp của bạn thuộc nhóm nào

Muốn biết doanh nghiệp thuộc nhóm nào, hãy xác định lĩnh vực trước, rồi lần lượt đối chiếu lao động, doanh thu và vốn với bảng tiêu chí. Quy trình gồm năm bước:

  1. Xác định lĩnh vực. Lấy theo ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký (Điều 6 Nghị định 80/2021/NĐ-CP), rồi xếp vào nhóm nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; hoặc thương mại, dịch vụ.
  2. Lấy số lao động. Chỉ tính người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội, theo mức bình quân năm. Hồ sơ bảo hiểm của kế toán hoặc nhân sự là nguồn đối chiếu.
  3. Lấy doanh thu và nguồn vốn. Dùng số liệu từ báo cáo tài chính hoặc sổ kế toán: doanh thu của năm trước liền kề và tổng nguồn vốn.
  4. Đối chiếu bảng tiêu chí. Bắt đầu từ quy mô siêu nhỏ, nếu không đạt thì xét quy mô nhỏ, rồi quy mô vừa.
  5. Lưu căn cứ. Giữ bảng tổng hợp số liệu để chứng minh khi đề nghị hưởng hỗ trợ hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Ví dụ minh hoạ 1 (số giả định). Công ty dịch vụ có 35 lao động đóng bảo hiểm xã hội, doanh thu 40 tỷ đồng, nguồn vốn 15 tỷ đồng. Lao động vượt 10 nên không phải siêu nhỏ. Lao động không quá 50 và doanh thu không quá 100 tỷ nên đây là doanh nghiệp nhỏ.

Ví dụ minh hoạ 2 (số giả định). Công ty xây dựng có 120 lao động đóng bảo hiểm xã hội, doanh thu 150 tỷ đồng, nguồn vốn 60 tỷ đồng. Lao động vượt 100 nên không phải doanh nghiệp nhỏ. Lao động không quá 200 và doanh thu không quá 200 tỷ nên đây là doanh nghiệp vừa.

5. Doanh nghiệp SME được hỗ trợ những gì?

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa dành Chương II cho các nội dung hỗ trợ, mỗi nội dung nằm ở một điều riêng. Điều 4 xác định đối tượng, các điều sau nêu cách hỗ trợ.

Nội dung hỗ trợ Điều của Luật 04/2017/QH14 Lĩnh vực liên quan
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng Điều 8 Vốn vay, bảo lãnh
Hỗ trợ thuế, kế toán Điều 10 Nghĩa vụ thuế, sổ sách
Hỗ trợ mặt bằng sản xuất Điều 11 Địa điểm kinh doanh
Hỗ trợ công nghệ, ươm tạo, khu làm việc chung Điều 12 Công nghệ, không gian làm việc
Hỗ trợ mở rộng thị trường Điều 13 Bán hàng, thương mại
Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý Điều 14 Tư vấn, tuân thủ
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Điều 15 Đào tạo, nhân sự

Mức hỗ trợ cụ thể phụ thuộc quy mô và quy định hướng dẫn của từng chính sách. Doanh nghiệp nên đọc điều tương ứng trong luật và nghị định hướng dẫn trước khi lập hồ sơ đề nghị.

6. Vì sao hồ sơ lao động và bảo hiểm ảnh hưởng đến việc phân loại SME

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là tiêu chí đầu tiên trong bảng. Doanh nghiệp quản lý hồ sơ bảo hiểm gọn gàng sẽ xác định nhóm nhanh và ít sai lệch.

Tiêu chí doanh nghiệp SME theo từng quy mô và lĩnh vực
Siêu nhỏ
Lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 10 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 3 tỷ hoặc vốn không quá 3 tỷ đồng
Siêu nhỏ
Lĩnh vực: Thương mại, dịch vụ
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 10 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 10 tỷ hoặc vốn không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ
Lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 100 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 50 tỷ hoặc vốn không quá 20 tỷ đồng
Nhỏ
Lĩnh vực: Thương mại, dịch vụ
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 50 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 100 tỷ hoặc vốn không quá 50 tỷ đồng
Vừa
Lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 200 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 200 tỷ hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng
Vừa
Lĩnh vực: Thương mại, dịch vụ
Lao động BHXH bình quân năm: Không quá 100 người
Doanh thu năm trước liền kề hoặc nguồn vốn: Doanh thu không quá 300 tỷ hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng

Ba việc nên làm đều đặn:

  • Cập nhật danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm theo từng tháng.
  • Đối chiếu danh sách này với bảng chấm công và bảng lương.
  • Giữ lịch sử tăng, giảm lao động để tính bình quân năm.

Với doanh nghiệp đang tăng nhân sự, việc theo dõi sớm giúp biết khi nào số lao động tiến gần mức trần của nhóm. Cách tính mức đóng xem cách tính bảo hiểm xã hội, phần hồ sơ xem thông tin nhân sự cần quản lý.

7. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp SME

SME là viết tắt của từ gì?

SME là viết tắt của Small and Medium Enterprises, nghĩa là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Pháp luật Việt Nam dùng thuật ngữ “doanh nghiệp nhỏ và vừa”, gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Tiêu chí doanh nghiệp SME gồm những gì?

Gồm số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn, và lĩnh vực hoạt động. Mức cụ thể nằm ở Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, xem bảng ở mục 3.

Lao động nào được tính khi xác định quy mô SME?

Theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, tiêu chí là số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội không nằm trong số đếm này.

Luật mới về doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có hiệu lực chưa?

Chưa. Đến 21/10/2026, dự án Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được trình Quốc hội ngày 17/10/2026 và chưa được thông qua. Doanh nghiệp vẫn áp dụng Luật 04/2017/QH14 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp vượt tiêu chí thì có còn là SME không?

Nếu vượt mức lao động của quy mô vừa, hoặc vượt cả mức doanh thu lẫn mức vốn của quy mô vừa trong lĩnh vực của mình, doanh nghiệp không còn thuộc diện nhỏ và vừa. Hãy đối chiếu lại bảng mỗi năm.

8. Fastdo hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quản lý công việc

Fastdo là nền tảng quản lý công việc dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp chủ doanh nghiệp theo dõi kế hoạch, công việc và nhân sự trên một hệ thống. Doanh nghiệp có thể xem thêm cách chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để chọn bước đi phù hợp quy mô.

Nguồn tham khảo (truy cập 21/10/2026)

  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14, Điều 4, Điều 8 đến 15 (ban hành 12/06/2017, hiệu lực 01/01/2018) (truy cập 21/10/2026): https://vcci.com.vn/legal-document/luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-cua-quoc-hoi-so-042017qh14
  • Thông tin văn bản Luật 04/2017/QH14, Cổng thông tin điện tử Chính phủ (truy cập 21/10/2026): https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=190283
  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Điều 5 và Điều 6 (truy cập 21/10/2026): https://vanban.vcci.com.vn/nghi-dinh-802021nd-cp-huong-dan-luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua
  • Thông tin văn bản Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Cổng thông tin điện tử Chính phủ (truy cập 21/10/2026): https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=203941
  • Trình Quốc hội dự án luật mới cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Znews, 17/10/2026 (truy cập 21/10/2026): https://znews.vn/trinh-quoc-hoi-du-an-luat-moi-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-post1690235.html
  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021, bản toàn văn (Điều 5, 6): https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/408197-nghi-dinh-so-80-2021-nd-cp-ngay-26-08-2021-cua-chinh-phu-huong-dan-luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua (truy cập 21/10/2026)
  • Quyết định 433/QĐ-TTg (2026), Đề án chuyển đổi số DNNVV 2026-2030, vẫn dẫn chiếu Nghị định 80/2021/NĐ-CP: https://vpubnd.daklak.gov.vn/CMS/Content/VanBan/2026/3.2026/433_QD-TTg.pdf (truy cập 21/10/2026)

Xem thêm

Rate this post
Tác giả CEO Xuân Tấn
Giám đốc điều hành

CEO Xuân Tấn

Tài khoản & nội dung đã được xác minh và kiểm duyệt gắt gao qua phần mềm fWorkflow của Fastdo.vn.

Trần Xuân Tấn , lãnh đạo thuộc nhóm Gen Z, dẫn dắt Fastdo - nền tảng phần mềm quản lý công việc hàng đầu cho SMEs Việt Nam. Triết lý "Làm nhanh hơn, tiền nhiều hơn" của anh đã giúp tăng 20% tốc độ hoàn thành công việc, đóng góp 80% doanh thu. Dưới sự lãnh đạo của anh, Fastdo đã cải tiến sản phẩm hơn 48 lần, định vị công nghệ "Made in Vietnam" trên thị trường quốc tế.

Liên hệ với Fastdo