Bảo hiểm thất nghiệp 2026: điều kiện, mức đóng, mức hưởng, hồ sơ

Theo dõi Fastdo trên
Theo dõi Fastdo.vn trên Google News
Rate this post
bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ do quỹ bảo hiểm chi trả để hỗ trợ người lao động trong thời gian chưa tìm được việc mới, đồng thời hỗ trợ học nghề và tư vấn việc làm. Từ ngày 01/01/2026, chế độ này thực hiện theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

Bài này dành cho cả người lao động và người làm nhân sự: điều kiện hưởng, mức đóng, cách tính mức hưởng, thời gian hưởng, hồ sơ và những việc doanh nghiệp cần làm để người lao động không mất quyền lợi.

Trả lời nhanh
Người lao động và doanh nghiệp mỗi bên đóng tối đa 1% tiền lương tháng (Điều 33 Luật Việc làm 2025). Người đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng, được hưởng hằng tháng 60% mức lương bình quân 6 tháng đóng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng, trong 3 đến 12 tháng tuỳ thời gian đã đóng.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì và ai phải tham gia?

Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thuộc diện luật quy định, nhằm bù đắp một phần thu nhập khi mất việc và hỗ trợ quay lại thị trường lao động.

Đối tượng tham gia được liệt kê ở Điều 31 Luật Việc làm 2025. Với doanh nghiệp, câu hỏi thực tế là: nhân viên nào phải đóng và tháng nào được miễn đóng.

Hai điểm doanh nghiệp hay vướng:

  • Căn cứ đóng. Với người làm theo thang bảng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương tháng đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định (Điều 34 khoản 1).
  • Tháng không phải đóng. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó không đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 33 khoản 4).

Danh sách đối tượng cụ thể và trường hợp đặc thù nên đối chiếu với cơ quan bảo hiểm xã hội trước khi kê khai.

2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026

Mức đóng tối đa là 1% tiền lương tháng đối với người lao động và 1% quỹ tiền lương tháng đối với doanh nghiệp. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của những người đang tham gia.

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng có trần riêng: cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng (Điều 34 khoản 2).

Vùng Lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Trần tiền lương đóng (20 lần)
Vùng I 5.310.000 đồng 106.200.000 đồng
Vùng II 4.730.000 đồng 94.600.000 đồng
Vùng III 4.140.000 đồng 82.800.000 đồng
Vùng IV 3.700.000 đồng 74.000.000 đồng

Trần này khác trần đóng bảo hiểm xã hội, vốn tính theo lương cơ sở. Cách tách ba cột căn cứ trong bảng lương được trình bày ở bài cách tính bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức lương tối thiểu từng vùng xem thêm ở bài lương tối thiểu vùng 2026.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

3. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đồng thời đáp ứng ba điều kiện: đã chấm dứt hợp đồng, đủ thời gian đóng và nộp hồ sơ đúng hạn (Điều 38 khoản 1).

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Chấm dứt quan hệ lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Đủ thời gian đóng
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt.

Nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng
kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  1. Chấm dứt quan hệ lao động. Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
  2. Đủ thời gian đóng. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt. Với hợp đồng có thời hạn từ 01 tháng đến dưới 12 tháng, khoảng xét là 36 tháng.
  3. Nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Các trường hợp không được hưởng gồm:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
  • Nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ mà có việc làm hoặc thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Đang đi nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
  • Đang chấp hành biện pháp giáo dục, cai nghiện bắt buộc, bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư hoặc đã chết.

Điểm đáng chú ý: trường hợp loại trừ gắn với việc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, không phải chỉ khi đã đang nhận lương hưu như quy định trước đây.

4. Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đóng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng, và không quá 5 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng (Điều 39 khoản 1).

Thời gian hưởng tính theo số tháng đã đóng (Điều 39 khoản 2):

Thời gian đã đóng Số tháng hưởng tối đa
Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng 3 tháng
Thêm mỗi 12 tháng đóng Thêm 1 tháng
Mức trần 12 tháng

Trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3, theo tổng hợp của Cổng thông tin Chính phủ).

Ví dụ minh hoạ (số giả định). Bạn B làm ở vùng I, đã đóng 60 tháng liên tục. Lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân 6 tháng gần nhất là 12.000.000 đồng/tháng.

Hạng mục Cách tính Kết quả
Mức hưởng mỗi tháng 60% x 12.000.000 đồng 7.200.000 đồng
Mức trần vùng I 5 x 5.310.000 đồng 26.550.000 đồng, chưa chạm trần
Số tháng hưởng 3 tháng cho 36 tháng đầu, thêm 1 tháng mỗi 12 tháng sau đó (60 tháng ra 5 tháng) 5 tháng
Tổng trợ cấp 7.200.000 x 5 tháng 36.000.000 đồng

Con số thực tế do cơ quan bảo hiểm xã hội xác định từ dữ liệu đóng của từng người, nên ví dụ chỉ để hình dung cách tính.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

5. Hồ sơ và quy trình nhận trợ cấp thất nghiệp

Người lao động nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền theo hướng dẫn của Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thường gồm đơn đề nghị theo mẫu và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026
Vùng I
Lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): 5.310.000 đồng
Trần tiền lương đóng (20 lần): 106.200.000 đồng
Vùng II
Lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): 4.730.000 đồng
Trần tiền lương đóng (20 lần): 94.600.000 đồng
Vùng III
Lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): 4.140.000 đồng
Trần tiền lương đóng (20 lần): 82.800.000 đồng
Vùng IV
Lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP): 3.700.000 đồng
Trần tiền lương đóng (20 lần): 74.000.000 đồng

Quy trình thường đi theo năm bước:

  1. Lấy giấy tờ từ doanh nghiệp. Quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hoặc văn bản xác nhận chấm dứt hợp đồng, kèm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm.
  2. Nộp hồ sơ trong 03 tháng. Tính từ ngày chấm dứt hợp đồng; nộp muộn là mất quyền hưởng.
  3. Chờ xác minh. Cơ quan kiểm tra điều kiện, trong đó có việc người lao động chưa có việc làm trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ.
  4. Nhận quyết định và nhận tiền hằng tháng. Thời điểm hưởng tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
  5. Thông báo tìm việc hằng tháng. Trong thời gian hưởng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo Điều 40.

Danh mục giấy tờ chi tiết và nơi nộp có thể thay đổi theo hướng dẫn của địa phương, nên kiểm lại với đơn vị dịch vụ việc làm công trước khi nộp.

Người lao động còn có thể được hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề theo Điều 37; điều kiện cụ thể do nghị định hướng dẫn.

6. Doanh nghiệp cần làm gì để người lao động không mất quyền lợi?

Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của người lao động bằng cách đóng đủ, đóng đúng hạn và cấp đủ giấy tờ khi chấm dứt hợp đồng. Thiếu một trong ba thứ này, hồ sơ của người lao động dễ bị trả lại.

Việc cần làm Thời điểm Lưu ý
Kê khai và đóng đúng căn cứ Hằng tháng Tách căn cứ bảo hiểm thất nghiệp khỏi căn cứ bảo hiểm xã hội
Ghi nhận tháng không đóng Khi có nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc Dựa trên bảng chấm công
Chốt sổ và xác nhận thời gian đóng Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt Bộ luật Lao động 2019, Điều 48
Cấp giấy tờ chấm dứt hợp đồng Cùng lúc thanh toán Xem thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và mẫu quyết định nghỉ việc

Doanh nghiệp đóng thiếu hoặc đóng chậm có thể phải truy đóng và chịu xử phạt theo quy định; mức xử lý cụ thể nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đơn vị tư vấn.

Cần phân biệt: bảo hiểm thất nghiệp là khoản trợ cấp từ quỹ bảo hiểm, khác với trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp tự trả. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được trừ khi tính trợ cấp thôi việc. Người lao động muốn rút bảo hiểm xã hội một lần xem bài bảo hiểm xã hội một lần, vì đây là hai chế độ khác nhau.

7. Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp

Nghỉ việc rồi bao lâu thì phải nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp?

Trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38 khoản 1). Quá hạn này thì không đủ điều kiện hưởng, dù đã đóng đủ thời gian.

Tự xin nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Được, nếu nghỉ đúng quy định pháp luật lao động và đủ điều kiện. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì không được hưởng. Xem thêm đơn xin nghỉ việc.

Đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng được hưởng bao nhiêu tháng?

Đóng từ đủ 12 đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng. Mỗi 12 tháng đóng thêm được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.

Mức hưởng tối đa là bao nhiêu?

Không quá 5 lần lương tối thiểu tháng theo vùng. Với vùng I, mức lương tối thiểu 5.310.000 đồng thì mức tối đa là 26.550.000 đồng mỗi tháng.

Đang hưởng trợ cấp mà đi làm lại thì sao?

Nếu có việc làm hoặc thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ thì không được hưởng. Sau thời điểm đó, người lao động cần báo cho cơ quan giải quyết và theo hướng dẫn của họ.

8. Fastdo hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dữ liệu làm căn cứ đóng bảo hiểm

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp dựa trên bảng công và bảng lương, nên dữ liệu chấm công chính xác giúp kê khai đúng. fCheckin của Fastdo tự tổng hợp công ca, đơn từ và nghỉ phép, giúp nhân sự biết ai nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trong tháng. fWorkflow hỗ trợ lập quy trình trình ký, phê duyệt nhiều bước cho thủ tục nghỉ việc. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.

Nguồn tham khảo (truy cập 26/10/2026)

  • Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026), Điều 38: https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-38 (truy cập 26/10/2026)
  • Luật Việc làm 2025, Điều 39 (mức hưởng, thời gian hưởng): https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-39 (truy cập 26/10/2026)
  • Luật Việc làm 2025, Điều 34 (căn cứ và trần tiền lương đóng): https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-34 (truy cập 26/10/2026)
  • Luật Việc làm 2025, Điều 33 (đóng bảo hiểm thất nghiệp): https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-33 (truy cập 26/10/2026)
  • Luật Việc làm 2025, Điều 40 (thông báo tìm kiếm việc làm): https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-40 (truy cập 26/10/2026)
  • Cổng thông tin Chính phủ, thay đổi quan trọng về chế độ bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nhung-thay-doi-quan-trong-ve-cac-che-do-huong-bao-hiem-that-nghiep-tu-1-1-2026-119251205095855316.htm (truy cập 26/10/2026)
  • LSVN, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026: https://lsvn.vn/muc-dong-bao-hiem-that-nghiep-tu-01-01-2026-a164174.html (truy cập 26/10/2026)
  • Thư viện Pháp luật, toàn văn Luật Việc làm 2025: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/lao-dong-tien-luong/luat-viec-lam-2025-so-74-2025-qh15-530912.aspx (truy cập 26/10/2026)
  • VnEconomy, quy định chi tiết về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 (Nghị định 374/2025/NĐ-CP): https://vneconomy.vn/quy-dinh-chi-tiet-ve-ho-so-huong-tro-cap-that-nghiep-tu-nam-2026.htm (truy cập 26/10/2026)
  • Trang sản phẩm fCheckin: https://fastdo.vn/bo-phan-mem-cham-cong-fcheckin/ (truy cập 26/10/2026)
  • Trang sản phẩm fWorkflow: https://fastdo.vn/fworkflow/ (truy cập 26/10/2026)
Rate this post
Tác giả CEO Xuân Tấn
Giám đốc điều hành

CEO Xuân Tấn

Tài khoản & nội dung đã được xác minh và kiểm duyệt gắt gao qua phần mềm fWorkflow của Fastdo.vn.

Trần Xuân Tấn , lãnh đạo thuộc nhóm Gen Z, dẫn dắt Fastdo - nền tảng phần mềm quản lý công việc hàng đầu cho SMEs Việt Nam. Triết lý "Làm nhanh hơn, tiền nhiều hơn" của anh đã giúp tăng 20% tốc độ hoàn thành công việc, đóng góp 80% doanh thu. Dưới sự lãnh đạo của anh, Fastdo đã cải tiến sản phẩm hơn 48 lần, định vị công nghệ "Made in Vietnam" trên thị trường quốc tế.

Liên hệ với Fastdo