Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí trực tiếp tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán trong một kỳ. Con số này quyết định lợi nhuận gộp, nên tính sai giá vốn là sai luôn bức tranh lãi lỗ.
Bài này giải thích khái niệm, công thức, 4 bước tính và ví dụ cho quán cà phê, nhà hàng để chủ doanh nghiệp nhỏ áp dụng ngay.
1. Giá vốn hàng bán là gì?
Giá vốn hàng bán là giá trị gốc của số hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ. Chỉ phần đã bán mới được tính, phần còn nằm trong kho thì chưa.
Trong kế toán doanh nghiệp Việt Nam, khoản này được phản ánh ở tài khoản 632. Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/10/2025 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ ngày đó.
Cuối kỳ, giá vốn được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Cách làm này giúp doanh thu và chi phí của cùng một lượng hàng được ghi nhận trong cùng một kỳ.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi kế toán trước khi áp dụng.
2. Giá vốn hàng bán gồm những khoản nào?
Giá vốn gồm mọi chi phí trực tiếp gắn với hàng đã bán, không gồm chi phí quản lý hay bán hàng chung. Ranh giới này khác nhau giữa doanh nghiệp thương mại, sản xuất và dịch vụ.
| Loại hình | Khoản tính vào giá vốn | Khoản không tính vào giá vốn |
|---|---|---|
| Bán lẻ, thương mại | Giá mua hàng, vận chuyển và bốc xếp về kho | Lương nhân viên bán hàng, tiền thuê cửa hàng |
| Sản xuất | Nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung | Quảng cáo, lương văn phòng |
| Quán cà phê, nhà hàng | Nguyên liệu, đồ uống, bao bì đi kèm món | Điện nước mặt bằng, lương quản lý, marketing |
| Dịch vụ | Chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ | Chi phí quản lý chung |
| Hao hụt kho | Hao hụt trong định mức, hàng hỏng theo quy định nội bộ | Hao hụt do thất thoát chưa xác định nguyên nhân (cần xử lý riêng) |
Với F&B, nhiều chủ quán còn gộp lương bếp vào giá vốn để nhìn chi phí món ăn đầy đủ hơn. Đây là cách quản trị nội bộ, khác với cách ghi sổ kế toán.
Nên chọn một quy ước rõ ràng và dùng nhất quán giữa các kỳ để số liệu so sánh được.
3. Công thức tính giá vốn hàng bán
Công thức phổ biến nhất lấy hàng tồn đầu kỳ cộng hàng nhập trong kỳ rồi trừ hàng tồn cuối kỳ. Công thức này phù hợp khi doanh nghiệp kiểm kê kho định kỳ.
Giá vốn hàng bán = Hàng tồn đầu kỳ + Hàng nhập trong kỳ – Hàng tồn cuối kỳ
Có hai biến thể thường gặp:
- Theo từng đơn vị hàng: giá vốn = số lượng bán x đơn giá xuất kho. Dùng khi có phần mềm theo dõi xuất nhập từng mặt hàng.
- Theo định mức món: giá vốn món = tổng (lượng nguyên liệu x giá nguyên liệu). Dùng cho quán ăn, quán cà phê có công thức pha chế cố định.
Đơn giá xuất kho có thể tính theo nhiều phương pháp như bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước. Cách tính chi tiết xem bài cách tính hàng tồn kho.
Cần chọn một phương pháp và giữ nguyên cả năm tài chính, trừ khi có lý do thay đổi hợp lý.
4. Cách tính giá vốn hàng bán qua 4 bước
Quy trình tính giá vốn gồm kiểm kê, tổng hợp nhập hàng, xác định đơn giá và kiểm tra chéo. Làm đủ 4 bước giúp số liệu khớp với sổ sách.
- Chốt tồn kho đầu kỳ. Lấy số lượng và giá trị tồn cuối của kỳ trước, đối chiếu biên bản kiểm kê gần nhất.
- Tổng hợp hàng nhập trong kỳ. Cộng giá mua, chi phí vận chuyển và bốc xếp, trừ chiết khấu thương mại nhận được.
- Kiểm kê tồn kho cuối kỳ. Đếm thực tế, quy ra giá trị theo phương pháp tính giá đã chọn.
- Áp công thức và kiểm tra chéo. Tính giá vốn, so với doanh thu cùng kỳ; tỷ lệ giá vốn trên doanh thu biến động bất thường là dấu hiệu cần rà soát.
Bước 4 hay bị bỏ qua nhưng lại là bước phát hiện nhanh nhất lỗi nhập liệu hoặc thất thoát.
5. Ví dụ tính giá vốn cho quán cà phê
Ví dụ dưới đây dùng số giả định để minh hoạ cách áp công thức trong một tháng. Quán không có chi nhánh và chỉ bán đồ uống.
Ví dụ minh hoạ (số giả định):
| Hạng mục | Giá trị (đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nguyên liệu tồn đầu tháng | 20.000.000 | Cà phê, sữa, siro, ly |
| Nguyên liệu nhập trong tháng | 60.000.000 | Đã trừ chiết khấu |
| Nguyên liệu tồn cuối tháng | 15.000.000 | Kiểm kê ngày cuối tháng |
| Giá vốn hàng bán | 65.000.000 | 20 triệu + 60 triệu – 15 triệu |
| Doanh thu tháng | 200.000.000 | Chưa gồm thuế giá trị gia tăng |
| Lợi nhuận gộp | 135.000.000 | 200 triệu – 65 triệu |
Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu là 65 / 200 = 32,5%. Lợi nhuận gộp chiếm 67,5% doanh thu.
Tỷ lệ này chỉ là số giả định để minh hoạ. Mỗi mô hình có mức khác nhau, nên chủ quán cần theo dõi trong chính số liệu của mình qua nhiều tháng.
6. Giá vốn ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận và giá bán?
Giá vốn tăng mà giá bán giữ nguyên thì lợi nhuận gộp giảm ngay. Chủ doanh nghiệp cần biết giá vốn từng món để đặt giá và chọn món đẩy mạnh bán.
- Định giá: giá bán = giá vốn món / tỷ lệ giá vốn mục tiêu. Với tỷ lệ mục tiêu 30% và giá vốn món 9.000 đồng, giá bán tham khảo là 30.000 đồng (ví dụ minh hoạ).
- Chọn thực đơn: món có biên lợi nhuận gộp cao nên được đặt vị trí nổi bật trên menu.
- Kiểm soát hao hụt: giá vốn thực tế cao hơn giá vốn theo định mức nghĩa là có hao hụt, đổ bỏ hoặc xuất sai.
- Làm việc với nhà cung cấp: theo dõi giá nhập theo kỳ giúp biết khi nào cần đàm phán lại.
Từ giá vốn, doanh nghiệp tính tiếp lợi nhuận gộp rồi đến lợi nhuận ròng. Hai chỉ số này là nền cho các chỉ số tài chính quan trọng mà chủ doanh nghiệp nên đọc hằng tháng.
7. Lỗi thường gặp khi tính giá vốn hàng bán
Lỗi phổ biến là không kiểm kê kho đúng hạn và lẫn lộn giữa giá vốn với chi phí hoạt động. Các lỗi này làm lợi nhuận gộp hiển thị sai.
- Không kiểm kê cuối kỳ: tồn kho ghi trên sổ khác thực tế, giá vốn lệch theo.
- Bỏ sót chi phí mua hàng: quên cộng vận chuyển, bốc xếp vào giá nhập.
- Tính cả chi phí không trực tiếp: đưa tiền thuê mặt bằng vào giá vốn món làm giá vốn phình lên.
- Đổi phương pháp tính giá giữa kỳ: số liệu các kỳ không so sánh được.
- Không điều chỉnh giá nguyên liệu: giá nhập đã tăng nhưng định mức vẫn dùng giá cũ.
- Bỏ qua hàng hỏng, hết hạn: hàng huỷ không được ghi nhận nên tồn kho ảo.
Vòng quay tồn kho thấp thường đi cùng hàng hỏng nhiều; xem thêm vòng quay hàng tồn kho.
8. Câu hỏi thường gặp
Giá vốn hàng bán và giá vốn là một à?
Gần như cùng nghĩa trong ngữ cảnh kinh doanh. “Giá vốn hàng bán” nhấn mạnh phần vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ; “giá vốn” đôi khi chỉ giá gốc của một đơn vị hàng.
Giá vốn hàng bán có gồm lương nhân viên không?
Thường không với doanh nghiệp bán lẻ. Với sản xuất, nhân công trực tiếp được tính. Quán ăn có thể tính riêng lương bếp để quản trị nội bộ, nhưng cần ghi rõ quy ước.
Tỷ lệ giá vốn bao nhiêu phần trăm là hợp lý?
Không có con số chung cho mọi ngành. Mỗi mô hình có mức khác nhau, nên doanh nghiệp nên so với chính mình qua các tháng và so với kế hoạch đã đặt.
Giá vốn hàng bán nằm ở đâu trong báo cáo kết quả kinh doanh?
Giá vốn nằm ngay dưới doanh thu thuần. Doanh thu thuần trừ giá vốn cho ra lợi nhuận gộp, trước khi trừ chi phí bán hàng và quản lý. Xem bài báo cáo kết quả kinh doanh.
Cuối kỳ giá vốn được xử lý thế nào trong sổ sách?
Giá vốn được kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh để tính lãi lỗ, nên tài khoản giá vốn không còn số dư cuối kỳ.
9. Fastdo hỗ trợ quản lý vận hành quanh giá vốn
Fastdo là phần mềm quản lý doanh nghiệp, không phải phần mềm kế toán hay kho. Với việc kiểm soát giá vốn, fTodolist giúp giao và theo dõi công việc kiểm kê định kỳ, còn fWorkflow hỗ trợ lập quy trình phê duyệt nhập hàng nhiều bước, giảm giấy tờ. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo (truy cập 26/10/2026)
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026), Công báo Chính phủ: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-99-2025-tt-btc-46529.htm (truy cập 26/10/2026)
- Hỏi đáp chế độ kế toán, Bộ Tài chính (thời điểm áp dụng theo năm tài chính): https://qlg.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/159555 (truy cập 26/10/2026)
- Trang sản phẩm fTodolist: https://fastdo.vn/phan-mem-todolist/ (truy cập 26/10/2026)
- Trang sản phẩm fWorkflow: https://fastdo.vn/fworkflow/ (truy cập 26/10/2026)