Trợ cấp thôi việc: ai được hưởng, công thức tính và ví dụ

Theo dõi Fastdo trên
Theo dõi Fastdo.vn trên Google News
Rate this post
trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp luật quy định. Mỗi năm làm việc được tính một nửa tháng tiền lương.

Bài này trả lời bốn câu hỏi của người làm nhân sự và kế toán: ai được hưởng, thời gian tính trợ cấp là bao lâu, tiền lương tính trợ cấp là khoản nào, và khác gì trợ cấp mất việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.

Trả lời nhanh
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, trợ cấp thôi việc = thời gian làm việc để tính trợ cấp (năm) x 1/2 x tiền lương bình quân 6 tháng liền kề. Thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế, trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp. Người đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc không được hưởng.

1. Ai được hưởng trợ cấp thôi việc?

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và hợp đồng chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 hoặc 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 (Điều 46 khoản 1).

Bộ luật Lao động 2019 là Luật số 45/2019/QH14, hiệu lực từ 01/01/2021. Các trường hợp hay gặp nhất trong thực tế:

Trường hợp chấm dứt Căn cứ Có được trợ cấp thôi việc?
Hết hạn hợp đồng Điều 34 khoản 1 Có, nếu đủ 12 tháng
Hoàn thành công việc theo hợp đồng Điều 34 khoản 2 Có
Hai bên thỏa thuận chấm dứt Điều 34 khoản 3 Có
Người lao động đơn phương đúng luật Điều 34 khoản 9, Điều 35 Có
Doanh nghiệp đơn phương đúng luật Điều 34 khoản 10, Điều 36 Có
Người lao động tự ý bỏ việc Điều 46 khoản 1 (loại trừ) Không
Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu Điều 46 khoản 1 (loại trừ) Không

Hai trường hợp bị loại trừ ghi ở cuối bảng đến từ chính Điều 46 khoản 1. Người đơn phương chấm dứt trái luật cũng nằm ngoài các khoản được liệt kê, nên không thuộc diện hưởng.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

2. Công thức tính trợ cấp thôi việc

Công thức gồm ba thành phần: thời gian tính trợ cấp, hệ số 1/2 tháng lương cho mỗi năm và tiền lương bình quân 6 tháng liền kề.

Trợ cấp thôi việc = Số năm tính trợ cấp x 1/2 x Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề

Từng thành phần được xác định như sau:

  1. Xác định tổng thời gian làm việc thực tế. Tính từ ngày bắt đầu làm việc đến ngày chấm dứt hợp đồng, gồm cả thời gian thử việc theo cách hiểu thông dụng.
  2. Trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Phần này đã được quỹ bảo hiểm bảo vệ nên không tính lần nữa.
  3. Trừ thời gian đã được trả trợ cấp. Nếu trước đó doanh nghiệp đã chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho cùng quãng thời gian thì loại ra.
  4. Làm tròn tháng lẻ. Theo cách hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, phần tháng lẻ từ 6 tháng trở xuống tính là nửa năm, trên 6 tháng tính là một năm.
  5. Nhân với tiền lương bình quân. Lấy tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc theo hợp đồng lao động (Điều 46 khoản 3).

Tiền lương dùng để tính phải đối chiếu bảng lương của 6 tháng liền kề. Các khoản phụ cấp và bổ sung có tính chất lương nên rà theo nghị định hướng dẫn trước khi chốt số. Xem thêm cách lập bảng lương ở bài cách tính lương hàng tháng.

3. Ví dụ minh hoạ cách tính trợ cấp thôi việc

Ba ví dụ dưới đây dùng số giả định để thấy ảnh hưởng của việc trừ thời gian bảo hiểm thất nghiệp và làm tròn.

Công thức tính trợ cấp thôi việc

Xác định tổng thời gian làm việc thực tế
Tính từ ngày bắt đầu làm việc đến ngày chấm dứt hợp đồng, gồm cả thời gian thử việc theo cách hiểu thông dụng.

Trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
Phần này đã được quỹ bảo hiểm bảo vệ nên không tính lần nữa.

Trừ thời gian đã được trả trợ cấp
Nếu trước đó doanh nghiệp đã chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho cùng quãng thời gian thì loại ra.

Làm tròn tháng lẻ
Theo cách hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, phần tháng lẻ từ 6 tháng trở xuống tính là nửa năm, trên 6 tháng tính là một năm.

Nhân với tiền lương bình quân
Lấy tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc theo hợp đồng lao động (Điều 46 khoản 3).

Ví dụ 1 (ví dụ minh hoạ, số giả định): nghỉ đúng luật, có thời gian chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp. Bạn C làm 6 năm, trong đó 4 năm đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Lương bình quân 6 tháng liền kề là 12.000.000 đồng.

Bước Cách tính Kết quả
Thời gian tính trợ cấp 6 năm trừ 4 năm 2 năm
Trợ cấp thôi việc 2 x 0,5 x 12.000.000 đồng 12.000.000 đồng

Ví dụ 2 (ví dụ minh hoạ, số giả định): có tháng lẻ. Bạn D có 1 năm 8 tháng chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp, lương bình quân 10.000.000 đồng. Phần lẻ 8 tháng lớn hơn 6 tháng nên làm tròn thành 1 năm, tổng tính 2 năm.

Bước Cách tính Kết quả
Thời gian tính trợ cấp 1 năm 8 tháng, làm tròn lên 2 năm
Trợ cấp thôi việc 2 x 0,5 x 10.000.000 đồng 10.000.000 đồng

Ví dụ 3 (ví dụ minh hoạ, số giả định): đã đóng bảo hiểm thất nghiệp suốt thời gian làm việc. Bạn E làm 3 năm, đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 3 năm. Thời gian tính trợ cấp là 0 năm nên trợ cấp thôi việc bằng 0 đồng. Người này có thể xét hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm.

Ví dụ 3 cho thấy lý do nhiều doanh nghiệp đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp thấy khoản trợ cấp thôi việc rất nhỏ. Việc chưa đóng đủ (ví dụ thời gian thử việc hoặc giai đoạn chưa tham gia) làm phát sinh trợ cấp.

4. Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

Ba khoản này khác nhau về người chi trả, căn cứ và cách tính. Nhầm lẫn giữa chúng là lỗi phổ biến khi chốt khoản thanh toán cho người nghỉ việc.

Tiêu chí Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc làm Trợ cấp thất nghiệp
Ai chi trả Doanh nghiệp Doanh nghiệp Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Bộ luật Lao động 2019, Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, Điều 47 Luật Việc làm 74/2025/QH15
Khi nào Chấm dứt hợp đồng theo các trường hợp ở mục 1 Mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế (Điều 34 khoản 11) Chấm dứt hợp đồng, đủ 12 tháng đóng trong 24 tháng, nộp hồ sơ trong 03 tháng
Mức Mỗi năm làm việc 1/2 tháng lương Mỗi năm làm việc 1 tháng lương, ít nhất 2 tháng lương 60% lương bình quân 6 tháng đóng, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng

Người lao động có thể nhận cả trợ cấp thôi việc (cho phần thời gian chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp) và trợ cấp thất nghiệp (cho phần đã đóng), vì hai khoản tính trên hai quãng thời gian khác nhau. Chi tiết về quỹ bảo hiểm xem bài bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp mất việc làm cũng yêu cầu người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Cách xác định thời gian tính trợ cấp mất việc nên đối chiếu thêm Điều 47 khoản 2 và nghị định hướng dẫn.

5. Thời hạn thanh toán và lưu ý thuế, hồ sơ

Doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan quyền lợi của người lao động trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 48 khoản 1). Trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc thiên tai, hỏa hoạn có thể kéo dài tối đa 30 ngày.

Ai được hưởng trợ cấp thôi việc?
Hết hạn hợp đồng
Căn cứ: Điều 34 khoản 1
Có được trợ cấp thôi việc?: Có, nếu đủ 12 tháng
Hoàn thành công việc theo hợp đồng
Căn cứ: Điều 34 khoản 2
Có được trợ cấp thôi việc?: Có
Hai bên thỏa thuận chấm dứt
Căn cứ: Điều 34 khoản 3
Có được trợ cấp thôi việc?: Có
Người lao động đơn phương đúng luật
Căn cứ: Điều 34 khoản 9, Điều 35
Có được trợ cấp thôi việc?: Có
Doanh nghiệp đơn phương đúng luật
Căn cứ: Điều 34 khoản 10, Điều 36
Có được trợ cấp thôi việc?: Có
Người lao động tự ý bỏ việc
Căn cứ: Điều 46 khoản 1 (loại trừ)
Có được trợ cấp thôi việc?: Không
Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu
Căn cứ: Điều 46 khoản 1 (loại trừ)
Có được trợ cấp thôi việc?: Không

Về thuế, theo các tài liệu tổng hợp về Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026), trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo pháp luật không thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân. Khoản chi cho người nghỉ việc ngoài các trợ cấp này (ví dụ lương, thưởng, hỗ trợ thêm) cần phân loại riêng. Kế toán nên đối chiếu văn bản gốc trước khi kê khai.

Doanh nghiệp nên lưu đủ hồ sơ chứng minh khoản chi:

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

6. Lỗi thường gặp khi tính trợ cấp thôi việc

Lỗi thường gặp nhất là tính trợ cấp trên toàn bộ thời gian làm việc mà quên trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Lỗi này khiến doanh nghiệp trả dư hoặc báo sai cho người lao động.

  • Không trừ thời gian bảo hiểm thất nghiệp. Dẫn đến số năm tính trợ cấp cao hơn thực tế.
  • Tính lương theo tháng cuối thay vì bình quân 6 tháng liền kề.
  • Bỏ sót thời gian đã được trả trợ cấp ở lần chấm dứt trước (ví dụ làm tiếp sau khi đã nhận trợ cấp mất việc).
  • Áp dụng cho trường hợp không thuộc diện: người tự ý bỏ việc hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Thanh toán trễ quá 14 ngày làm việc mà không thuộc trường hợp được kéo dài.
  • Hứa miệng mức hỗ trợ cao hơn luật mà không ghi vào văn bản.

Tuổi nghỉ hưu theo lộ trình khiến việc xác định “đủ điều kiện hưởng lương hưu” thay đổi hằng năm; xem mục tuổi nghỉ hưu trong bài hợp đồng lao động không thời hạn.

7. Câu hỏi thường gặp về trợ cấp thôi việc

Làm chưa đủ 12 tháng có được trợ cấp thôi việc không?

Không. Điều 46 khoản 1 chỉ áp dụng cho người đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho doanh nghiệp.

Tự xin nghỉ việc có được trợ cấp thôi việc không?

Có, nếu nghỉ đúng luật (báo trước đúng thời hạn, thuộc Điều 34 khoản 9) và đủ 12 tháng. Nghỉ trái luật hoặc tự ý bỏ việc thì không được. Xem thêm đơn xin nghỉ việc.

Nghỉ thai sản hoặc ốm đau có tính vào thời gian làm việc không?

Tài liệu đã đọc chỉ nêu thời gian làm việc thực tế. Cách xử lý thời gian nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội nên hỏi cơ quan có thẩm quyền hoặc đối chiếu nghị định hướng dẫn.

Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc không?

Theo cách hướng dẫn thông dụng của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc được tính vào tổng thời gian làm việc. Doanh nghiệp nên kiểm lại nội dung nghị định trước khi áp dụng.

Công ty không trả trợ cấp thôi việc thì khiếu nại ở đâu?

Người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp giải quyết, rồi trình thanh tra lao động hoặc hòa giải, tòa án theo quy định về giải quyết tranh chấp lao động. Doanh nghiệp nên chủ động thanh toán đúng hạn để tránh tranh chấp.

8. Fastdo hỗ trợ chốt công và phê duyệt khoản thanh toán khi nghỉ việc

Trợ cấp thôi việc cần số liệu thời gian làm việc và bảng công chính xác. fCheckin của Fastdo tự tổng hợp công ca, đơn từ, nghỉ phép và xuất báo cáo Excel, giúp kế toán chốt công đến ngày chấm dứt. fWorkflow hỗ trợ lập quy trình trình ký, phê duyệt nhiều bước để rút ngắn thời gian duyệt khoản thanh toán. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.

Nguồn tham khảo (truy cập 26/10/2026)

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14, hiệu lực 01/01/2021), Điều 46, 47: https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/328489-bo-luat-lao-dong-so-45-2019-qh14-ngay-20-11-2019-cua-quoc-hoi (truy cập 26/10/2026)
  • Văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động số 125/VBHN-VPQH: https://luatvietnam.vn/lao-dong/van-ban-hop-nhat-125-vbhn-vpqh-nam-2025-do-van-phong-quoc-hoi-ban-hanh-hop-nhat-bo-luat-lao-dong-410920-d5.html (truy cập 26/10/2026)
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 8 (cách tính thời gian, làm tròn): https://luatvietnam.vn/lao-dong-tien-luong/cach-tinh-tro-cap-thoi-viec-tu-2021-145-562-28112-article.html (truy cập 26/10/2026)
  • Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15), Điều 38, 39: https://hethongphapluat.com/luat-viec-lam-2025/dieu-39 (truy cập 26/10/2026)
  • Thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, Nghị định 253/2026/NĐ-CP: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/26089/tro-cap-thoi-viec-co-tinh-thue-tncn-khong/ và https://thuehaiquan.tapchikinhtetaichinh.vn/tro-cap-thoi-viec-khong-tinh-vao-thu-nhap-chiu-thue-168458.html (truy cập 26/10/2026)
  • Trang sản phẩm fCheckin: https://fastdo.vn/bo-phan-mem-cham-cong-fcheckin/ (truy cập 26/10/2026)
  • Trang sản phẩm fWorkflow: https://fastdo.vn/fworkflow/ (truy cập 26/10/2026)
Rate this post
Tác giả CEO Xuân Tấn
Giám đốc điều hành

CEO Xuân Tấn

Tài khoản & nội dung đã được xác minh và kiểm duyệt gắt gao qua phần mềm fWorkflow của Fastdo.vn.

Trần Xuân Tấn , lãnh đạo thuộc nhóm Gen Z, dẫn dắt Fastdo - nền tảng phần mềm quản lý công việc hàng đầu cho SMEs Việt Nam. Triết lý "Làm nhanh hơn, tiền nhiều hơn" của anh đã giúp tăng 20% tốc độ hoàn thành công việc, đóng góp 80% doanh thu. Dưới sự lãnh đạo của anh, Fastdo đã cải tiến sản phẩm hơn 48 lần, định vị công nghệ "Made in Vietnam" trên thị trường quốc tế.

Liên hệ với Fastdo