Mức lương cơ sở là bao nhiêu? Áp dụng cho ai và từ khi nào

Theo dõi Fastdo trên
Theo dõi Fastdo.vn trên Google News
Rate this post
Mức lương cơ sở là bao nhiêu? Áp dụng cho ai và từ khi nào

Mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Con số này thay cho 2.340.000 đồng/tháng trước đó và chủ yếu dành cho khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Bài này nêu văn bản căn cứ, đối tượng áp dụng, cách dùng để tính lương, và phân biệt với lương tối thiểu vùng mà doanh nghiệp phải tuân thủ.

Trả lời nhanh về mức lương cơ sở
Từ 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, ban hành 15/05/2026), tăng 190.000 đồng so với 2.340.000 đồng. Mức này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, không phải mức sàn trả lương của doanh nghiệp. Doanh nghiệp trả lương theo hợp đồng lao động đối chiếu với lương tối thiểu vùng.

1. Mức lương cơ sở hiện hành là bao nhiêu?

Hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng. Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định: “Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng”.

Chỉ tiêu Nội dung Ghi chú
Mức hiện hành 2.530.000 đồng/tháng Áp dụng từ 01/07/2026
Văn bản Nghị định 161/2026/NĐ-CP Ban hành 15/05/2026
Mức trước đó 2.340.000 đồng/tháng Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, nay được thay thế
Mức tăng 190.000 đồng/tháng Khoảng 8,12%
Nội dung khác trong nghị định Chế độ tiền thưởng Quỹ thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương, không gồm phụ cấp (Điều 4)

Nghị định 161/2026/NĐ-CP gồm 07 điều, mức lương cơ sở nằm ở Điều 3. Doanh nghiệp nên theo dõi Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Công báo để cập nhật khi Chính phủ điều chỉnh mức này.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

2. Áp dụng cho những ai?

Đối tượng chính là người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và lực lượng vũ trang. Nghị định 161/2026/NĐ-CP liệt kê các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.
  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động thuộc các trường hợp được áp dụng chế độ tiền lương như cơ quan, đơn vị nhà nước.
  • Người làm trong biên chế hội do ngân sách hỗ trợ.
  • Sĩ quan, quân nhân, công nhân và lao động hợp đồng trong Quân đội và Công an; người làm trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

Phạm vi áp dụng gồm cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và lực lượng vũ trang.

Doanh nghiệp ngoài nhà nước không thuộc đối tượng trực tiếp. Người lao động của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mức lương tối thiểu vùng, nội dung được so sánh ở mục 4.

3. Dùng để làm gì?

Đây là căn cứ tính lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và chế độ khác của người thuộc đối tượng áp dụng.

Doanh nghiệp cần làm gì khi mức này thay đổi?

Xác định đối tượng
Kiểm tra có người lao động nào thuộc nhóm hưởng lương theo hệ số của nhà nước hay không; đa số doanh nghiệp tư nhân thì không.

Đối chiếu lương tối thiểu vùng
Xác nhận mức lương theo công việc của từng chi nhánh không thấp hơn mức vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Cập nhật sàn và trần bảo hiểm xã hội
Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; Cổng thông…

Tính lại mức đóng từ kỳ tháng 7/2026
Người có lương vượt 50.600.000 đồng/tháng chỉ đóng trên mức trần; người có lương dưới sàn phải được nâng lên mức sàn khi tính đóng.

Ghi ngày áp dụng vào quy chế
Lưu văn bản căn cứ và ngày cập nhật trong hồ sơ lương để dễ giải trình.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu thêm hoạt động phí, sinh hoạt phí và các khoản trích theo lương cơ sở. Cách tính phổ biến là lấy hệ số lương nhân với mức này.

Ví dụ minh hoạ (số giả định, hệ số do bảng lương quy định): nếu hệ số là 3,00 thì mức lương hằng tháng là 3,00 x 2.530.000 = 7.590.000 đồng. Với mức cũ 2.340.000 đồng, kết quả là 7.020.000 đồng, tức tăng 570.000 đồng.

Ngoài việc tính lương cho khu vực nhà nước, mức này còn dùng để xác định giới hạn dưới và trên của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nội dung nêu ở mục 5.

4. Khác lương tối thiểu vùng thế nào?

Lương cơ sở dùng cho khu vực hưởng lương ngân sách, còn lương tối thiểu vùng là mức sàn cho người làm việc theo hợp đồng lao động. Hai mức có cơ sở pháp lý và đối tượng khác nhau.

Tiêu chí Mức lương cơ sở Lương tối thiểu vùng
Văn bản hiện hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Hiệu lực 01/07/2026 01/01/2026
Mức 2.530.000 đồng/tháng, một mức chung Theo vùng: 5.310.000, 4.730.000, 4.140.000, 3.700.000 đồng/tháng
Đối tượng chính Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Vai trò Căn cứ tính lương theo hệ số, phụ cấp, các khoản trích Mức thấp nhất doanh nghiệp được trả (Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động 2019)
Doanh nghiệp quan tâm khi nào Xác định sàn, trần đóng bảo hiểm xã hội Mỗi lần xây dựng thang lương, bảng lương, ký hợp đồng

Nói ngắn gọn, doanh nghiệp không dùng lương cơ sở làm mức sàn trả lương. Việc đối chiếu bảng lương nên căn cứ lương tối thiểu vùng, xem chi tiết ở bài lương tối thiểu vùng 2026.

Để hiểu lương gồm những phần nào, xem bài tiền lương là gì.

5. Doanh nghiệp cần làm gì khi mức này thay đổi?

Thay đổi này không buộc doanh nghiệp tăng lương, nhưng làm đổi sàn và trần của lương đóng bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp có thể rà soát theo năm bước.

Mức lương cơ sở hiện hành là bao nhiêu?
Mức hiện hành
Nội dung: 2.530.000 đồng/tháng
Ghi chú: Áp dụng từ 01/07/2026
Văn bản
Nội dung: Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Ghi chú: Ban hành 15/05/2026
Mức trước đó
Nội dung: 2.340.000 đồng/tháng
Ghi chú: Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, nay được thay thế
Mức tăng
Nội dung: 190.000 đồng/tháng
Ghi chú: Khoảng 8,12%
Nội dung khác trong nghị định
Nội dung: Chế độ tiền thưởng
Ghi chú: Quỹ thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương, không gồm phụ cấp (Điều 4)
  1. Xác định đối tượng. Kiểm tra có người lao động nào thuộc nhóm hưởng lương theo hệ số của nhà nước hay không; đa số doanh nghiệp tư nhân thì không.
  2. Đối chiếu lương tối thiểu vùng. Xác nhận mức lương theo công việc của từng chi nhánh không thấp hơn mức vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  3. Cập nhật sàn và trần bảo hiểm xã hội. Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; Cổng thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông báo từ 01/07/2026 là 2.530.000 đồng và 50.600.000 đồng.
  4. Tính lại mức đóng từ kỳ tháng 7/2026. Người có lương vượt 50.600.000 đồng/tháng chỉ đóng trên mức trần; người có lương dưới sàn phải được nâng lên mức sàn khi tính đóng.
  5. Ghi ngày áp dụng vào quy chế. Lưu văn bản căn cứ và ngày cập nhật trong hồ sơ lương để dễ giải trình.

Cách tính chi tiết mức đóng theo từng loại bảo hiểm nằm ở bài cách tính bảo hiểm xã hội. Cách ghép lương, phụ cấp và khoản bổ sung nằm ở bài phụ cấp là gì.

6. Câu hỏi thường gặp về lương cơ sở

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Là 2.530.000 đồng/tháng, áp dụng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trước đó là 2.340.000 đồng/tháng, nên mức mới tăng 190.000 đồng.

Mức lương cơ sở có áp dụng cho nhân viên công ty tư nhân không?

Không trực tiếp. Nghị định 161/2026/NĐ-CP áp dụng cho cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang. Doanh nghiệp tư nhân đối chiếu lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Lương cơ sở có phải là lương tối thiểu không?

Không. Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất trả cho người lao động theo hợp đồng và khác nhau theo bốn vùng. Lương cơ sở là một mức chung để tính lương theo hệ số cho khu vực nhà nước.

Lương cơ sở có liên quan đến đóng bảo hiểm xã hội không?

Có. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Từ 01/07/2026 là 2.530.000 đồng và 50.600.000 đồng theo thông báo của cơ quan bảo hiểm.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP thay thế văn bản nào?

Nghị định thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức 2.340.000 đồng), vốn hết hiệu lực từ ngày Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực, tức 01/07/2026 (Điều 6).

7. Fastdo hỗ trợ quản lý dữ liệu lương và công

Khi mức đóng bảo hiểm thay đổi, doanh nghiệp cần dữ liệu công và lương chính xác để tính lại.

fCheckin của Fastdo tự tổng hợp công, ca, đơn từ, nghỉ phép và xuất báo cáo ra Excel làm đầu vào cho bảng lương. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.

Nguồn tham khảo

Xem thêm

Rate this post
Tác giả CEO Xuân Tấn
Giám đốc điều hành

CEO Xuân Tấn

Tài khoản & nội dung đã được xác minh và kiểm duyệt gắt gao qua phần mềm fWorkflow của Fastdo.vn.

Trần Xuân Tấn , lãnh đạo thuộc nhóm Gen Z, dẫn dắt Fastdo - nền tảng phần mềm quản lý công việc hàng đầu cho SMEs Việt Nam. Triết lý "Làm nhanh hơn, tiền nhiều hơn" của anh đã giúp tăng 20% tốc độ hoàn thành công việc, đóng góp 80% doanh thu. Dưới sự lãnh đạo của anh, Fastdo đã cải tiến sản phẩm hơn 48 lần, định vị công nghệ "Made in Vietnam" trên thị trường quốc tế.

Liên hệ với Fastdo