Hợp đồng khoán việc: quy định, cách phân biệt và mẫu

Theo dõi Fastdo trên
Theo dõi Fastdo.vn trên Google News
Rate this post
Hợp đồng khoán việc: quy định, cách phân biệt và mẫu

Hợp đồng khoán việc là cách gọi thông dụng cho thoả thuận giao một công việc hoặc một khối lượng sản phẩm cho cá nhân hay đơn vị làm, rồi trả tiền theo kết quả.

Bài này chỉ ra cách pháp luật nhìn hợp đồng khoán việc, cách phân biệt với hợp đồng lao động, nghĩa vụ thuế cần biết và bản xem trước mẫu hợp đồng khoán việc.

Trả lời nhanh
Bộ luật Lao động 2019 chỉ có hai loại hợp đồng lao động (Điều 20), không có loại tên “hợp đồng khoán việc”. Hợp đồng khoán việc đúng bản chất thường là hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 513). Nhưng nếu có trả lương và chịu quản lý, giám sát như nhân viên thì bị coi là hợp đồng lao động (Điều 13 khoản 1), bất kể tên gọi.

@@NUT@@

1. Hợp đồng khoán việc là gì và pháp luật nhìn nhận thế nào?

Hợp đồng khoán việc không phải một loại hợp đồng được định danh riêng trong Bộ luật Lao động 2019. Điều 20 chỉ liệt kê hai loại: không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng.

Về dân sự, bên nhận khoán thực hiện công việc cho bên giao khoán và nhận tiền theo thoả thuận. Cấu trúc này khớp với hợp đồng dịch vụ tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13).

Điều 517 Bộ luật Dân sự nêu nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ: làm đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm; không giao người khác làm thay khi chưa được đồng ý; giữ bí mật thông tin nếu có thoả thuận.

Tên gọi “khoán việc” chỉ có giá trị khi nội dung đúng bản chất khoán.

Điều 13 khoản 1 Bộ luật Lao động xét theo nội dung: có việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì là hợp đồng lao động.

2. Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động ở điểm nào?

Khoán việc trả theo kết quả của một công việc cụ thể, còn hợp đồng lao động trả lương cho người làm dưới sự quản lý của doanh nghiệp.

Bảng dưới là gợi ý thực hành xây từ Điều 13 khoản 1, không phải bộ tiêu chí chính thức của cơ quan nhà nước.

Tiêu chí Hướng về khoán việc Hướng về hợp đồng lao động
Đối tượng Một sản phẩm, một khối lượng, một vụ việc Làm việc liên tục theo chức danh
Cách trả tiền Theo kết quả hoặc nghiệm thu Lương cố định, kỳ trả đều
Quản lý Chỉ kiểm tra kết quả Phân ca, chấm công, giám sát thường xuyên
Cách làm Tự quyết giờ giấc, địa điểm, công cụ Theo nội quy, giờ làm của doanh nghiệp
Làm thay Cần bên giao đồng ý (Điều 517) Người lao động tự thực hiện công việc
Thời gian Kết thúc khi giao xong, nghiệm thu Liên tục theo thời hạn hợp đồng

Khi các dấu hiệu nằm ở cột phải, rủi ro bị xác định là hợp đồng lao động tăng lên. Khi tranh chấp, nội dung thực tế mới quyết định, không phải tên trên giấy.

So sánh chi tiết với hợp đồng cộng tác viên xem bài hợp đồng cộng tác viên và mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

3. Khi nào nên dùng, khi nào không nên dùng khoán việc?

Nên dùng khi công việc có đầu ra rõ, làm một lần hoặc theo đợt và không cần giám sát thường xuyên. Không nên dùng cho vị trí cần có mặt theo ca, theo lịch và theo nội quy.

Ví dụ minh hoạ nên dùng: sửa chữa quầy kệ một lần, chụp bộ ảnh sản phẩm, kiểm kê kho theo đợt, thiết kế biển hiệu theo bản vẽ.

Ví dụ minh hoạ không nên dùng: nhân viên bán hàng làm ca cố định, thu ngân, phục vụ, người được xếp lịch và chấm công hằng ngày. Những vị trí này thực chất là quan hệ lao động.

Hai bên cần thống nhất rằng bên nhận khoán tự quyết cách làm. Nếu doanh nghiệp vẫn muốn giao ca, chấm công và chỉ đạo từng việc, hãy ký hợp đồng lao động. Xem mẫu hợp đồng lao động.

4. Thuế và bảo hiểm khi trả tiền khoán việc

Khoản trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% khi chi từ 5 triệu đồng một lần trở lên.

Cách lập hợp đồng khoán việc trong 6 bước

Mô tả kết quả cần giao
Ghi sản phẩm, số lượng, chất lượng, ví dụ "20 ảnh sản phẩm, độ phân giải theo phụ lục".

Đặt tiêu chí nghiệm thu
Nêu cách kiểm, số lần chỉnh sửa tối đa, thời hạn phản hồi.

Chốt giá và cách thanh toán
Trả một lần hay theo đợt, đã gồm thuế hay chưa, chứng từ cần có.

Quy định thời hạn giao việc
Ghi hạn chót, không ghi giờ làm cố định hằng ngày.

Ghi quyền tự chủ và trách nhiệm
Bên nhận tự chọn cách làm, tự chịu công cụ, giữ bí mật theo thoả thuận.

Lập biên bản nghiệm thu và thanh lý
Ký xác nhận kết quả rồi thanh toán, xem biên bản thanh lý hợp đồng.

Dưới 5 triệu đồng một lần thì chỉ khấu trừ nếu cá nhân yêu cầu.

Căn cứ là khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026 (ban hành 30/06/2026).

Ngưỡng trước đây là 2 triệu đồng một lần.

Cá nhân có thể làm cam kết để không bị khấu trừ nếu chỉ có thu nhập thuộc diện này và ước tính thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Bên trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách người cam kết, nộp cơ quan thuế cuối năm.

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên chịu khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp dụng mức 10%.

Về bảo hiểm, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025), Điều 2 khoản 1 điểm a, nêu người làm theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện bắt buộc.

Khoán việc đúng bản chất dịch vụ không thuộc nhóm này. Nếu bị xác định là hợp đồng lao động thì phải đóng.

Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.

5. Cách lập hợp đồng khoán việc trong 6 bước

Hợp đồng khoán việc tốt mô tả rõ kết quả cần giao, tiêu chí nghiệm thu, giá và thời hạn. Sáu bước dưới đây giúp hợp đồng đứng về phía dịch vụ, không trượt sang quan hệ lao động.

  1. Mô tả kết quả cần giao. Ghi sản phẩm, số lượng, chất lượng, ví dụ “20 ảnh sản phẩm, độ phân giải theo phụ lục”.
  2. Đặt tiêu chí nghiệm thu. Nêu cách kiểm, số lần chỉnh sửa tối đa, thời hạn phản hồi.
  3. Chốt giá và cách thanh toán. Trả một lần hay theo đợt, đã gồm thuế hay chưa, chứng từ cần có.
  4. Quy định thời hạn giao việc. Ghi hạn chót, không ghi giờ làm cố định hằng ngày.
  5. Ghi quyền tự chủ và trách nhiệm. Bên nhận tự chọn cách làm, tự chịu công cụ, giữ bí mật theo thoả thuận.
  6. Lập biên bản nghiệm thu và thanh lý. Ký xác nhận kết quả rồi thanh toán, xem biên bản thanh lý hợp đồng.

6. Mẫu hợp đồng khoán việc (xem trước)

hợp đồng khoán việc: xem trước mẫu hợp đồng khoán việc Fastdo (tải file đầy đủ ở nút bên dưới)
Bấm “Tải biểu mẫu” để mở file (chế độ xem), sau đó chọn Tệp > Tải xuống hoặc Tạo bản sao để chỉnh sửa. Nhóm Zalo: trên điện thoại sẽ mở thẳng ứng dụng Zalo; trên máy tính Zalo yêu cầu đăng nhập (quét mã QR) trước khi vào nhóm.

Mẫu hợp đồng khoán việc trong bài gồm các điều từ nội dung công việc đến nghiệm thu, phạt và chấm dứt. Phần dưới là bản xem trước, file đầy đủ tải ở nút bên dưới.

Xem trước: Mẫu hợp đồng khoán việc

Điều Nội dung Gợi ý điền
Điều 1 Nội dung và kết quả công việc Sản phẩm, số lượng, chất lượng
Điều 2 Thời hạn giao việc Ngày bắt đầu, hạn chót
Điều 3 Giá và thanh toán Số tiền, đợt trả, thuế
Điều 4 Nghiệm thu Tiêu chí, thời hạn phản hồi

… (còn nhiều mục nữa trong file đầy đủ, tải ở nút bên dưới)

@@NUT@@
Các điều còn lại trong file đầy đủ: quyền và nghĩa vụ hai bên, giữ bí mật, xử lý vi phạm, đơn phương chấm dứt, giải quyết tranh chấp, phụ lục mô tả công việc và biên bản nghiệm thu đi kèm.

7. Lỗi thường gặp khi khoán việc

  • Gọi là khoán nhưng quản như nhân viên. Phân ca, chấm công, bắt theo nội quy làm tăng rủi ro bị coi là hợp đồng lao động.
  • Không mô tả kết quả. Chỉ ghi “làm việc theo yêu cầu” khiến không có căn cứ nghiệm thu.
  • Trả tiền như lương cố định mỗi tháng. Dấu hiệu khiến quan hệ nghiêng về lao động.
  • Quên khấu trừ hoặc cam kết thuế. Khoản trả từ 5 triệu đồng một lần cần xử lý theo quy định về thuế.
  • Không lưu chứng từ nghiệm thu. Khó chứng minh công việc đã hoàn thành khi có tranh chấp.
  • Khoán liên tục cho cùng một người nhiều năm. Nên rà lại bản chất công việc có đang là lao động thường xuyên.
Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động ở điểm nào?
Đối tượng
Hướng về khoán việc: Một sản phẩm, một khối lượng, một vụ việc
Hướng về hợp đồng lao động: Làm việc liên tục theo chức danh
Cách trả tiền
Hướng về khoán việc: Theo kết quả hoặc nghiệm thu
Hướng về hợp đồng lao động: Lương cố định, kỳ trả đều
Quản lý
Hướng về khoán việc: Chỉ kiểm tra kết quả
Hướng về hợp đồng lao động: Phân ca, chấm công, giám sát thường xuyên
Cách làm
Hướng về khoán việc: Tự quyết giờ giấc, địa điểm, công cụ
Hướng về hợp đồng lao động: Theo nội quy, giờ làm của doanh nghiệp
Làm thay
Hướng về khoán việc: Cần bên giao đồng ý (Điều 517)
Hướng về hợp đồng lao động: Người lao động tự thực hiện công việc
Thời gian
Hướng về khoán việc: Kết thúc khi giao xong, nghiệm thu
Hướng về hợp đồng lao động: Liên tục theo thời hạn hợp đồng

Nhận file đầy đủ

Muốn có mẫu hợp đồng khoán việc đầy đủ ở định dạng sửa được, bạn tải file ở nút “Tải biểu mẫu” phía trên (hoặc vào Group Zalo Fastdo tại https://zalo.me/g/jmjuwh666 để được hỗ trợ thêm). Nên nhờ người có chuyên môn pháp lý và kế toán rà lại trước khi ký.

8. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng khoán việc có phải hợp đồng lao động không?

Không mặc định. Điều 13 khoản 1 Bộ luật Lao động xét theo nội dung: có trả lương và chịu quản lý, giám sát của bên giao việc thì được coi là hợp đồng lao động, dù đặt tên khác.

Khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Hợp đồng khoán việc đúng bản chất dịch vụ thì không thuộc diện hợp đồng lao động. Nếu bị xác định là hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng, người làm thuộc diện bắt buộc theo Luật BHXH 2024.

Trả tiền khoán việc cho cá nhân có phải khấu trừ thuế không?

Với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng, chi từ 5 triệu đồng một lần trở lên phải khấu trừ 10%, trừ khi có cam kết hợp lệ (Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Khoán việc khác hợp đồng dịch vụ thế nào?

Trong thực tế, khoán việc thường là cách gọi của hợp đồng dịch vụ hoặc giao khoán sản phẩm. Điều quan trọng là mô tả kết quả, giá và nghiệm thu, xem mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân.

Có thể khoán việc cho nhân viên đang làm hợp đồng lao động không?

Công việc nằm trong chức danh đã ký thì thuộc hợp đồng lao động. Muốn trả thêm theo sản phẩm, nên thoả thuận thưởng hoặc điều chỉnh bằng phụ lục hợp đồng, xem phụ lục hợp đồng lao động.

9. Fastdo hỗ trợ giao việc và nghiệm thu rõ ràng

Khoán việc đứng vững khi kết quả và hạn giao rõ.

Với fTodolist của Fastdo, quản lý giao việc kèm ghi chú, thời hạn, hình ảnh và tài liệu, rồi xem tiến độ và kết quả từng đầu việc theo danh sách, bảng hoặc lịch. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.

@@NUT@@

Nguồn tham khảo

Xem thêm

Rate this post
Tác giả CEO Xuân Tấn
Giám đốc điều hành

CEO Xuân Tấn

Tài khoản & nội dung đã được xác minh và kiểm duyệt gắt gao qua phần mềm fWorkflow của Fastdo.vn.

Trần Xuân Tấn , lãnh đạo thuộc nhóm Gen Z, dẫn dắt Fastdo - nền tảng phần mềm quản lý công việc hàng đầu cho SMEs Việt Nam. Triết lý "Làm nhanh hơn, tiền nhiều hơn" của anh đã giúp tăng 20% tốc độ hoàn thành công việc, đóng góp 80% doanh thu. Dưới sự lãnh đạo của anh, Fastdo đã cải tiến sản phẩm hơn 48 lần, định vị công nghệ "Made in Vietnam" trên thị trường quốc tế.

Liên hệ với Fastdo