Tiền lương là gì? Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, đó là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thoả thuận để thực hiện công việc.
Số tiền này gồm ba phần: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Bài này giải thích từng thành phần, phân biệt lương với thưởng, trợ cấp và thu nhập, rồi tóm tắt nguyên tắc trả lương áp dụng tại ngày 20/10/2026.
1. Tiền lương là gì theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019?
Khái niệm này nằm ở khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14, hiệu lực từ 01/01/2021).
Điều 90 có ba nội dung chính:
- Khoản 1: nêu khái niệm và ba thành phần của lương.
- Khoản 2: mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Khoản 3: trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính, với công việc có giá trị như nhau.
Tại ngày 21/10/2026, Bộ luật Lao động 2019 vẫn là văn bản gốc về lương; văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 giữ nguyên Điều 90.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
2. Các thành phần của tiền lương gồm những gì?
Lương gồm ba thành phần: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (ban hành 12/11/2020, hiệu lực 01/01/2021) giải thích chi tiết từng phần tại khoản 5 Điều 3.
| Thành phần | Nội dung theo hướng dẫn | Ví dụ minh hoạ |
|---|---|---|
| Mức lương theo công việc hoặc chức danh | Mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh, theo thang lương, bảng lương của doanh nghiệp | Lương hợp đồng của nhân viên kế toán |
| Phụ cấp lương | Khoản bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp, điều kiện sinh hoạt, mức thu hút lao động; hoặc gắn với quá trình làm việc, kết quả công việc | Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên |
| Khoản bổ sung khác | Khoản có mức tiền cụ thể, trả thường xuyên mỗi kỳ lương; hoặc không có mức cụ thể, gắn với quá trình làm việc, kết quả công việc | Khoản hỗ trợ cố định hằng tháng ghi trong hợp đồng |
| Khoản ghi riêng, không thuộc ba phần | Thưởng (Điều 104), thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ, hiếu hỉ | Tiền ăn giữa ca, thưởng cuối năm |
Mỗi phần được xử lý khác nhau khi đóng bảo hiểm và tính thuế. Từng loại phụ cấp được phân tích ở bài phụ cấp là gì.
3. Phân biệt lương, thưởng, trợ cấp và thu nhập
Lương là khoản trả theo thoả thuận cho công việc, còn thưởng phụ thuộc kết quả kinh doanh và mức hoàn thành công việc. Thu nhập là khái niệm rộng hơn, gồm cả lương, thưởng và các lợi ích khác.
Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa thưởng là số tiền, tài sản hoặc hình thức khác, căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc.
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc.
| Khái niệm | Bản chất | Căn cứ | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Lương | Trả để thực hiện công việc | Thoả thuận trong hợp đồng, thang lương, bảng lương | Không thấp hơn lương tối thiểu |
| Thưởng | Ghi nhận kết quả, mức hoàn thành công việc | Quy chế thưởng công khai | Không bắt buộc cố định hằng tháng |
| Trợ cấp, hỗ trợ ghi riêng | Hỗ trợ điều kiện làm việc hoặc đời sống | Hợp đồng, quy chế, thoả ước | Ghi thành mục riêng trong hợp đồng |
| Thu nhập | Tổng các khoản người lao động nhận | Tổng lương, thưởng, hỗ trợ | Dùng khi nói về tổng nhận, không phải khái niệm trong Điều 90 |
Khi hợp đồng ghi “lương 10 triệu” và doanh nghiệp trả thêm tiền ăn trưa, hai khoản nên tách thành hai dòng để bảng lương minh bạch.
Cách ghép các khoản vào bảng lương hằng tháng có trong bài cách tính lương cơ bản.
4. Nguyên tắc trả lương: 7 điều doanh nghiệp cần nhớ
Nguyên tắc trả lương là những quy định bắt buộc về cách thức, thời hạn và hình thức chi trả, nằm ở Điều 94 đến 97 và Điều 102 Bộ luật Lao động 2019. Có thể gom thành bảy điều.
- Trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn. Điều 94 khoản 1 yêu cầu trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; nếu người lao động không thể nhận trực tiếp thì trả cho người được uỷ quyền hợp pháp.
- Không can thiệp việc chi tiêu lương. Điều 94 khoản 2 cấm hạn chế quyền tự quyết chi tiêu và cấm ép mua hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp hoặc đơn vị chỉ định.
- Trả theo thoả thuận và kết quả công việc. Điều 95 khoản 1 nêu việc trả lương căn cứ vào tiền lương đã thoả thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
- Trả bằng đồng Việt Nam. Điều 95 khoản 2 quy định lương ghi trong hợp đồng và lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam; người lao động nước ngoài có ngoại lệ.
- Thông báo bảng kê mỗi lần trả. Điều 95 khoản 3 yêu cầu bảng kê nêu rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, các khoản khấu trừ và lý do.
- Chọn hình thức trả phù hợp. Điều 96 cho phép trả theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng; nếu trả qua ngân hàng, doanh nghiệp chịu phí mở tài khoản và chuyển tiền.
- Khấu trừ đúng luật. Điều 102 chỉ cho khấu trừ để bồi thường thiệt hại, người lao động có quyền biết lý do, và mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
Mẫu bảng kê cho điều thứ năm có ở bài mẫu bảng lương nhân viên.
5. Kỳ hạn trả lương và hình thức trả lương
Kỳ hạn trả lương phụ thuộc hình thức hưởng lương. Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn theo giờ, ngày, tuần, tháng và theo sản phẩm, khoán.
| Hình thức hưởng lương | Kỳ hạn trả theo Điều 97 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Theo giờ, ngày, tuần | Sau giờ, ngày, tuần làm việc | Hai bên có thể thoả thuận gộp nhưng không quá 15 ngày |
| Theo tháng | Một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần | Ngày trả cố định, có tính chu kỳ |
| Theo sản phẩm, khoán | Theo thoả thuận của hai bên | Công việc kéo dài nhiều tháng có thể tạm ứng hằng tháng theo phần việc đã làm |
| Chậm trả vì bất khả kháng | Không quá 30 ngày | Chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù ít nhất bằng lãi tiền gửi kỳ hạn 1 tháng |
Hình thức trả lương ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính. Công thức theo tháng, sản phẩm và ca nằm trong bài cách tính lương cơ bản.
Hệ thống trả lương gắn với vị trí, năng lực và kết quả được phân tích ở bài lương 3P.
Thông tin mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
6. Lương tối thiểu, thang lương bảng lương và trả lương bình đẳng
Mức lương theo công việc không được thấp hơn lương tối thiểu, và doanh nghiệp phải xây dựng thang lương, bảng lương làm căn cứ trả lương. Hai nghĩa vụ nằm ở Điều 91 và Điều 93.
- Lương tối thiểu (Điều 91): mức thấp nhất trả cho công việc giản đơn nhất, xác lập theo vùng, ấn định theo tháng và giờ.
- Thang lương, bảng lương (Điều 93): doanh nghiệp xây dựng, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và công bố công khai tại nơi làm việc.
- Lương bình đẳng (Điều 90 khoản 3): không phân biệt giới tính khi công việc có giá trị như nhau.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), mức tháng là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV).
Cách xác định vùng cho từng chi nhánh xem bài lương tối thiểu vùng 2026.
Đừng nhầm với lương cơ sở của khu vực nhà nước; bài mức lương cơ sở phân biệt hai khái niệm.
7. Lương liên quan thế nào đến bảo hiểm và thuế?
Lương là căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tính thuế thu nhập cá nhân, nhưng hai căn cứ này không trùng hoàn toàn. Mỗi loại có quy định riêng về khoản được tính.
- Bảo hiểm xã hội: theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, căn cứ đóng là mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Các khoản bổ sung phải được thoả thuận trả thường xuyên, ổn định.
- Thuế thu nhập cá nhân: Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026) xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương nhận từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức. Điều 46 khoản 3 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm người sử dụng lao động trả hoặc người nộp thuế nhận được thu nhập.
Chi tiết tỷ lệ đóng và sàn, trần xem bài cách tính bảo hiểm xã hội.
Ví dụ minh hoạ (số giả định): một nhân viên có mức lương theo công việc 10.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng ghi trong hợp đồng, tiền ăn giữa ca 700.000 đồng ghi thành mục riêng, thưởng quý 3.000.000 đồng. Thu nhập tháng có thưởng là 14.700.000 đồng. Phần thuộc ba thành phần theo Điều 90 là 11.000.000 đồng; việc khoản nào tính bảo hiểm và thuế cần đối chiếu từng quy định.
8. Câu hỏi thường gặp về lương
Tiền lương có bao gồm thưởng không?
Không. Theo Điều 90 và Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, lương gồm mức lương, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác; thưởng là khoản riêng, dựa trên kết quả kinh doanh và mức hoàn thành công việc.
Mức lương thấp nhất doanh nghiệp được trả là bao nhiêu?
Mức lương theo công việc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức tháng từ 01/01/2026 là 5.310.000, 4.730.000, 4.140.000 hoặc 3.700.000 đồng tuỳ vùng.
Doanh nghiệp được trả lương bằng ngoại tệ không?
Điều 95 khoản 2 quy định lương ghi trong hợp đồng và trả bằng tiền Đồng Việt Nam. Người lao động nước ngoài có ngoại lệ theo cùng khoản.
Doanh nghiệp có được giữ lương hoặc trừ lương khi nhân viên vi phạm không?
Chỉ được khấu trừ để bồi thường thiệt hại theo Điều 102. Mức khấu trừ không quá 30% lương thực trả hằng tháng sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế, và người lao động có quyền biết lý do.
Trả lương chậm thì xử lý thế nào?
Điều 97 khoản 4 cho phép chậm tối đa 30 ngày vì bất khả kháng; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù ít nhất bằng tiền lãi kỳ hạn 1 tháng.
9. Fastdo hỗ trợ dữ liệu đầu vào cho tính lương
Bảng lương đúng bắt đầu từ dữ liệu công đúng. fCheckin của Fastdo chấm công bằng ứng dụng điện thoại hoặc trình duyệt web.
Phần mềm tự tổng hợp công, đơn từ, nghỉ phép và xuất báo cáo ra Excel làm đầu vào cho bảng lương. Xem bảng giá hiện hành tại fastdo.vn.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (ban hành 20/11/2019, hiệu lực 01/01/2021), Công báo số 993 + 994 ngày 26/12/2019: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/bo-luat-so-45-2019-qh14-30232.htm (truy cập 21/10/2026)
- Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 (Công báo số 131 ngày 28/02/2026), toàn văn có lớp chữ, đã đọc Điều 90, 91, 93, 94, 95, 96, 97, 102, 104: https://legalzone.vn/wp-content/uploads/legal-sources/labor-leasing/vbhn-18-vbhn-vpqh-bo-luat-lao-dong-2026.pdf (truy cập 21/10/2026)
- Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, khoản 5 Điều 3 (ban hành 12/11/2020, hiệu lực 01/01/2021): https://hethongphapluat.com/thong-tu-10-2020-tt-bldtbxh-huong-dan-bo-luat-lao-dong-ve-noi-dung-cua-hop-dong-lao-dong-hoi-dong-thuong-luong-tap-the-va-nghe-cong-viec-co-anh-huong-xau-toi-chuc-nang-sinh-san-nuoi-con-do-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-ba/dieu-3/khoan-5 (truy cập 20/10/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31: https://hethongphapluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi-2024/dieu-31 (truy cập 20/10/2026)
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (ban hành 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026, Công báo số 402 ngày 16/07/2026), toàn văn PDF Công báo, đã đọc Điều 8 và Điều 46: https://congbaocdn.chinhphu.vn/180507251028987904/2026/7/16/469959-1784171413_v1_1784174315_signed.pdf (truy cập 21/10/2026)
- Nghị định số 293/2025/NĐ-CP (ban hành 10/11/2025, hiệu lực 01/01/2026), toàn văn PDF trên Cổng thông tin Chính phủ: https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2025/11/10/293-2025-nd-cp-10112025-3-signed-1762770239794100377083.pdf (truy cập 21/10/2026)